aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Daivonex là thuốc gì?
Nhà sản xuất: 
Leo Laboratories Limited.


Quy cách đóng gói
Mỗi hộp thuốc gồm 1 tuýp 15g.


Dạng bào chế:
Thuốc mỡ.


Thành phần:
Mỗi tuýp thuốc 15g có chứa:


- Calcipotriol khan 50 microgram/g.


- Tá dược vừa đủ.


(Tá dược gồm: Disodium edetate, Disodium phosphate dihydrate, All-rac-a-tocopherol, Liquid paraffin, Macrogol- (2)-stearyl ether, Propylene glycol, Paraffin trắng mềm, nước tinh khiết).


Tác dụng của thuốc: 
Tác dụng của thành phần chính là Calcipotriol:
Calcipotriol là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vảy nến. Vitamin D có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và kích thích sự biệt hóa trong các tế bào đang tăng sinh không hợp lý và kích thích sự phát triển bình thường ở các tế bào. Trong bệnh vẩy nến, vitamin D và các chất tương tự hoạt động chủ yêu để ức chế sự tăng sinh và biệt là tế bào sừng.


Chỉ định:
- Thuốc mỡ Daivonex được chỉ định đề điều trị tại chỗ vảy nến thể mảng hay còn gọi là vảy nến Vulgaris. Đây là loại vảy nến phổ biến nhất, chiếm trên 80% số người mắc bệnh vảy nến.


- Bệnh vảy nến thể mảng gây ra tình trạng viêm, da đỏ phủ đầy vảy trắng. Các tổn thương da này thường gây ra tình trạng ngứa và bỏng rát. Bệnh vảy nến có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể nhưng hay gặp nhất ở vùng khuỷu tay, da đầu và đầu gối.


Cách dùng:
Cách sử dụng:
- Thuốc mỡ Daivonex được thoa lên vùng da bị tổn thương.


- Bệnh nhân cần được hướng dẫn dùng đúng cách để tránh đưa thuốc lên mặt và mắt. Phải rửa sạch tay sau mỗi lần sử dụng thuốc để tránh vô tình đưa thuốc lên những vùng đó. Không nên tắm ngay sau khi dùng thuốc.


Liều dùng:
- Người lớn:


+ Thuốc mỡ nên được sử dụng tại vùng bị tổn thương 1-2 lần/ ngày. Khi bắt đầu điều trị, đề thuốc có hiệu quả tốt nhất nên dùng 2 lần/ngày (sáng và tối). Đối với điều trị duy trì, số lần sử dụng có thể giảm xuống một lần mỗi ngày, tùy thuộc vào đáp ứng.


+ Liều dùng tối đa trong 1 tuần không quá 100g. Nếu sử dụng đồng thời sản phẩm khác có chứa Calcipotriol, tổng liều hàng tuần của tất cả sản phẩm chứa Calcipotriol, bao gồm cả thuốc mỡ Daivonex không nên vượt quá 5mg Calcipotriol.


+ Thời gian điều trị phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng thực tế của mỗi bệnh nhân. Hiệu quả điều trị rõ rệt thường thấy sau 4-8 tuần. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại.


- Trẻ em:


+ Khảo sát lâm sàng ở trẻ từ 6 tuổi đã cho thấy, thuốc mỡ Daivonex là an toàn và hiệu quả trong 8 tuần với liều trung bình là 15g mỗi tuần. Với từng cá thể cần có sự điều chỉnh về liều lượng khác nhau tùy thuộc vào mức độ của bệnh nhưng không nên vượt quá liều khuyến cáo dưới đây:


+ Trẻ em trên 12 tuổi: Nên sử dụng thuốc 2 lần/ ngày ở vùng bị tổn thương. Liều tối đa hàng tuần không nên vượt qua 75g.


+ Từ 6 tới 12 tuổi: Dùng thuốc 2 lần/ngày ở vùng da bị tổn thương. Liều tối đa hàng tuần không vượt quá 50g.


+ Dưới 6 tuổi: Ít có dữ liệu lâm sàng sử dụng thuốc ở độ tuổi này. Liều tối đa an toàn chưa được thiết lập.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều:
- Quên liều: Nếu quên dùng một liều, bôi thuốc ngay khi nhớ ra, đánh dấu lịch bôi thuốc để tránh quên liều vào lần sau.


- Quá liều: Sử dụng quá liều khuyến cáo có thể gây ra tăng calci huyết thanh, các triệu chứng sẽ giảm khi ngừng thuốc. Triệu chứng của tăng Calci máu bao gồm đa niệu, táo bón. yêu cơ, lú lẫn và hôn mê.


Chống chỉ định:
Không dùng Daivonex trong các trường hợp sau:


- Quá mẫn cảm với dược chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.


- Rối loạn chuyển hóa Calci.


Tác dụng không mong muốn:
- Thường gặp:


+ Ngứa, kích ứng da, ban đỏ.


+ Bệnh vẩy nến trầm trọng hơn.


+ Bong da, cảm giác bỏng da.


- Hiếm gặp:


+ Tăng Calci máu, tăng Calci niệu.


+ Phản ứng nhạy cảm ánh sáng, da phù nề, mày đay, viêm da tiết bã nhờn.


+ Tác dụng phụ liên quan đến tá dược: Thuốc chứa thành phần tá dược propylene glycol, có thể gây kích ứng da.


Tương tác thuốc:
Hiện tại chưa có nghiên cứu nào chỉ ra có tương tác giữa Daivonex với các thuốc khác.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản:
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:
- Phụ nữ có thai:


+ Việc sử dụng thuốc Daivonex trong quá trình mang thai ở người chưa được xác minh tính an toàn. Khi sử dụng thuốc đường uống trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.


+ Do vậy, không nên sử dụng Daivonex trong quá trình mang thai trừ khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.


- Cho con bú:


+ Chưa có nghiên cứu chứng minh Calcipotriol có tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên cần thận trọng khi kê thuốc mỡ Daivonex cho phụ nữ cho con bú.


+ Bệnh nhân không được sử dụng thuốc ở vùng ngực khi cho con bú.


Những người lái xe và vận hành máy móc:
Thuốc mỡ Daivonex không ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.


Lưu ý khác:
Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng:
- Ảnh hưởng đến chuyển hóa Calci: thuốc mỡ Daivonex chứa Calcipotriol do đó tăng Calci máu có thể xảy ra. Nồng độ calci máu trở lại bình thường khi ngừng điều trị. Nguy cơ tăng Calci máu là tối tiều khi không vượt quá liều Daivonex tối đa hàng tuần (Xem phần Liều lượng và Cách dùng).


- Tác dụng không mong muốn tại chỗ:


+ Không nên sử dụng thuốc ở vùng mặt. Bệnh nhân phải được hướng dẫn về cách sử dụng sản phẩm để tránh vô tình đưa thuốc lên mặt và mắt. Phải rửa sạch tay sau mỗi lần sử dụng thuốc để tránh vô tình đưa thuốc lên những vùng đó.


+ Nên sử dụng thận trọng ở vùng da có nếp gấp vì có thể tăng nguy cơ gây ra tác dụng không mong muốn.


+ Tiếp xúc với UV: khi điều trị bằng thuốc mỡ Daivonex, bệnh nhân hạn chế hoặc tránh tiếp xúc quá nhiều với cả ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo.


+ Đối với bệnh vảy nến thể khác: vì thiếu dữ liệu, nên tránh sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị vảy nến dạng giọt, vảy nến toàn thân và vảy nến thể mủ.


Điều kiện bảo quản:
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30oC.


- Để xa tầm tay trẻ em.


Thuốc Daivonex có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc có giá dao động 250.000 – 350.000 đồng. Liên hệ với chúng tôi để mua được thuốc giá tốt nhất và được dược sĩ tư vấn về cách dùng thuốc.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm:
Ưu điểm
- Thuốc dùng tại chỗ nên ít tác dụng phụ.


- Dạng thuốc mỡ dễ sử dụng.


- Thuốc được dùng cho trẻ em.


Nhược điểm
- Giá tương đối cao.


- Thuốc hạn chế dùng được phụ nữ có thai hoặc cho con bú.


- Dễ dính ra da và quần áo, khó rửa sạch bằng nước.

Thuốc Bonlutin là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Catalent Australia Pty. Ltd.


Địa chỉ: 217-221 Governor Road Braeside, Vic 3195, Australia.


Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ x 10 viên.


Dạng bào chế
Viên nang mềm.


Thành phần
Mỗi viên thuốc Bonlutin có chứa thành phần:


- Dầu cá tự nhiên 500mg.


- Phức Glucosamine Kali sulfate và chloride 500mg.


- Chondroitin sulfate từ sụn cá mập 11,1mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của các thành phần chính
- Dầu cá tự nhiên chứa các thành phần sau:


+ Eicosapentaenoic acid (EPA).


+ Omega-3 marine triglycerides.


+ Docosahexaenoic acid (DHA).


+ Có tác dụng cung cấp acid béo giúp giảm viêm và đau khớp gối.


- Glucosamine: được cơ thể sử dụng để tạo ra nhiều loại hợp chất khác có liên quan đến việc xây dựng gân, dây chằng, sụn và chất lỏng dày bao quanh khớp. Khi bị viêm khớp, sụn trở nên mỏng dẫn đến ma sát khớp nhiều, đau và cứng hơn. Bổ sung Glucosamine làm tăng sụn, chất lỏng xung quanh khớp và ngăn ngừa sự phá hủy các chất này.


- Chondroitin: giúp cơ thể duy trì chất lỏng và sự linh hoạt trong các khớp.


- Kết hợp Glucosamine và Chondroitin giúp tăng hiệu quả điều trị.


Chỉ định
Thuốc Bonlutin được dùng cho những trường hợp sau:


- Đau nhức cơ, xương.


- Viêm khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, thấp khớp.


- Viêm dây thần kinh tọa.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Sử dụng đường uống.


- Thời điểm uống: trong hoặc sau bữa ăn.


- Để đảm bảo hiệu quả điều trị nên dùng liên tục trong 2-3 tháng.


Liều dùng
Phụ thuộc vào độ tuổi, cụ thể như sau:


- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.


- Người lớn: 2 viên/lần, ngày 2-3 lần.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Khi quên liều:


- Uống ngay khi nhớ ra.


- Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo.


- Không sử dụng thêm thuốc để bù liều đã quên.


Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều.


Nếu không may quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.


Chống chỉ định
Không được sử dụng cho những đối tượng quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.


Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp:


+ Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.


+ Đau dạ dày, đầy hơi, chướng bụng.


+ Sưng mí mắt.


+ Rụng tóc.


- Hiếm gặp:


+ Nhịp tim không đều.


+ Sưng chân.


+ Phản ứng dị ứng như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.


Nếu thấy các tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.


Tương tác thuốc
Thận trọng khi phối hợp thuốc Bonlutin với thuốc Anisindione do có thể dẫn đến chảy máu bất thường hoặc bầm tím, nôn mửa, máu trong nước tiểu hoặc phân, đau đầu, chóng mặt.


Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tiền sử bệnh.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Hiện nay chưa có báo cáo về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Do đó, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Vì vậy, được phép dùng trong trường hợp đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe và vận hành máy móc.


Điều kiện bảo quản
- Nhiệt độ dưới 30 độ C.


- Giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát.


- Tránh ánh sáng.


- Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn in trên bao bì.


- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.


Thuốc Bonlutin giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Trên đây là những thông tin tham khảo. Thuốc được bán rộng rãi ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc trên cả nước với giá dao động từ 345.000 - 370.000 VNĐ/hộp. Nếu có thắc mắc về thuốc, có thể trực tiếp liên hệ cho chúng tôi qua số hotline để có ngay thuốc chính hãng với giá cả ưu đãi và giao hàng nhanh nhất có thể.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng.


- Giảm rõ rệt tình trạng đau nhức xương khớp.


Nhược điểm
- Giá cao.


- Có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn sau khi uống viên thuốc đầu tiên.

Thuốc AtiSalbu 2mg/5ml là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên.


Quy cách đóng gói
Hộp 30 ống.


Dạng bào chế
Dung dịch uống.


Thành phần
Mỗi ống thuốc AtiSalbu 2mg/5ml có chứa:


- Salbutamol sulfate tương đương với Salbutamol 2mg.


- Tá dược: Sucrose, Natri citrat, Citric acid, Sucralose, Natri benzoat, màu Erythrosin, hương dâu, nước tinh khiết, Sorbitol vừa đủ .


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của thành phần chính Salbutamol
Salbutamol kích thích chọn lọc các thụ thể Beta-2 Adrenergic ở cơ trơn phế quản, mạch máu và tử cung. Từ đó, giúp giãn phế quản, giảm các cơn co thắt tử cung.


Chỉ định
Thuốc AtiSalbu 2mg/5ml được dùng cho những trường hợp sau:


- Dự phòng hoặc điều trị hen.


- Cắt cơn co thắt phế quản do hoạt động gắng sức.


- Điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí có hồi phục.


Cách dùng
Cách sử dụng
Dùng đường uống.


Liều dùng
Phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng của bệnh nhân, cụ thể như sau:


- Điều trị:


+ Trẻ em từ 1 tháng - dưới 2 tuổi: 2,5ml/lần, ngày 2-3 lần.


+ Trẻ em từ 2-6 tuổi: 2,5-5 ml/lần, ngày 2-3 lần.


+ Trẻ em từ 6-12 tuổi: 5ml/lần, ngày 3-4 lần.


+ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5-10 ml/lần, ngày 3-4 lần.


+ Người cao tuổi: 5ml/lần, ngày 3-4 lần do nhạy cảm với thuốc kích thích Beta-2.


- Dự phòng cơn hen gắng sức uống trước khi vận động:


+ Trẻ em: 5ml.


+ Người lớn: 10ml.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Khi quên liều:


- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.


- Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống kế tiếp theo như dự định.


- Không dùng thêm thuốc để bù liều.


Khi quá liều xuất hiện một số triệu chứng sau:


- Người lớn:


+ Nhịp nhanh.


+ Run.


+ Tăng động.


+ Hạ Kali máu.


+ Nhiễm toan Lactic.


- Trẻ em:


+ Buồn nôn, nôn.


+ Tăng đường huyết.


Nếu không may uống quá liều với các dấu hiệu trên, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.


Chống chỉ định
Thuốc AtiSalbu 2mg/5ml không được sử dụng cho những trường hợp sau:


- Mẫn cảm với Salbutamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.


- Các vấn đề về tim như đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, chứng tim bẩm sinh hay mắc phải, suy mạch vành cấp tính.


- Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.


- Cường tuyến giáp.


Tác dụng không mong muốn
- Thường gặp:


+ Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.


+ Đầu ngón tay run.


+ Đai đầu.


+ Chuột rút cơ bắp.


- Hiếm gặp:


+ Căng cơ.


+ Giãn mạch ngoại vi.


+ Rối loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất và ngoại tâm thu.


+ Tăng động.


+ Hạ Kali máu.


+ Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay, co thắt phế quản, phù mạch, hạ huyết áp,...


Nếu thấy tác dụng phụ trên trở nên nghiêm trọng, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.


Tương tác thuốc
Khi phối hợp với các thuốc sau có thể giảm nồng độ Kali máu hoặc thay đổi tác dụng của thuốc AtiSalbu 2mg/5ml:


- Các chất gây mê như: Chloroform, Cyclopropane, Halothane và các chất Halogen hóa khác.


- Thuốc chống trầm cảm ba vòng, Guanethidine, Reserpine, Methyldopa.


- Thuốc chẹn Beta không chọn lọc khác như Propranolol, Timolol,...


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ:


- Hiện này, có rất ít bằng chứng công bố về tính an toàn của thuốc trong giai đoạn đầu của thai kỳ ở người.


- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy một số tác dụng có hại đối với thai nhi ở liều cao. Do vậy, không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai.


Cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và chưa có tài liệu báo cáo nó gây hại đối với thai nhi hay không. Do đó, không nên sử dụng ở bà mẹ cho con bú.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về độ an toàn cho công việc đòi hỏi độ tập trung cao như lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng.


Điều kiện bảo quản
- Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.


- Không lưu trữ trên 25 ° C.


- Không uống thuốc sau thời hạn sử dụng được ghi trên hộp thuốc.


Thuốc AtiSalbu 2mg/5ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Để biết thêm những thông tin khác về thuốc, liên hệ ngay với chúng tôi thông qua Website hoặc số Hotline. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp, giải đáp những thắc mắc, đồng thời luôn cam kết bán sản phẩm chính hãng với giá cả hợp lý nhất.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Dạng dung dịch có hương dâu, thích hợp cho cả trẻ em và người lớn.


- Hiệu quả cao nếu tuân theo liều dùng và chỉ định của bác sĩ, chấm dứt các cơn hen nhanh.


Nhược điểm
Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

↑このページのトップヘ