aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc JEIL BRA Inj. là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Jeil Pharmaceutical Co., Ltd. - Hàn Quốc.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 4ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống 4ml chứa:

- Citicolin 1000 mg.

- Tá dược vừa đủ 4ml.

Thuốc JEIL BRA Inj.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Citicolin

Citicolin là một dẫn xuất của Cholin và Cytidin. Cơ chế của thuốc là hoạt hóa sự sinh tổng hợp các Phospholipid trên màng tế bào thần kinh, tăng chuyển hóa não và tăng các chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholin và Dopamin. Từ đó đem lại các tác dụng có lợi đối với các tế bào thần kinh như:

- Bảo vệ thần kinh trong trường hợp giảm oxy huyết và thiếu máu cục bộ.

- Cải thiện trí nhớ trong trường hợp não bị lão hóa.

- Bên cạnh đó thuốc còn phục hồi hoạt tính của ATPase và Na+/K+-ATPase màng, ức chế hoạt tính của phospholipase A2 và làm tăng tái hấp thu ở bệnh nhân phù não.

Chỉ định

Thuốc Jeil Bra Inj. được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Các rối loạn mạch máu não, tai biến mạch não bao gồm cả đột quỵ do thiếu máu cục bộ.

- Parkinson.

- Chấn thương đầu.

- Các rối loạn trí nhớ và hành vi do rối loạn mạch máu não (bao gồm cả các rối loạn ý thức và hành vi ở bệnh nhân Alzheimer).

Cách dùng

Cách sử dụng

Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều dùng

Liều dùng của thuốctương ứng với từng chỉ định như sau:

- Hỗ trợ bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: 1000mg x 1 lần/ngày x 4 tuần.

- Chấn thương đầu: 100-500 mg x 1-2 lần/ngày.

- Phối hợp với các thuốc kháng cholinergic trong bệnh parkinson có biểu hiện liệt rung nặng: 500mg x 1 lần/ngày x 3-4 tuần.

Liều dùng áp dụng trong các trường hợp bệnh lý cấp và mạn tính:

- Cấp tính: 500 – 750 mg/ngày.

- Điều trị di chứng mới: 250 mg/ngày.

- Có thể điều chỉnh thời gian dùng thuốc tùy theo đáp ứng lâm sàng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: thuốc được sử dụng dưới sự hỗ trợ của các nhân viên y tế, hiếm khi xảy ra tình trạng quên liều.

Quá liều: Không có dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc.

Chống chỉ định

Không được dùng cho các đối tượng bệnh nhân sau:

- Quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc.

- Tăng trương lực hệ thần kinh phó giao cảm.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc JEIL BRA Inj., bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

- Da: phát ban.

- Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, kích thích có thể xảy ra.

- Dạ dày ruột: đôi khi buồn nôn, hiếm khi chán ăn.

- Gan: có thể bất thường chức năng gan.

- Khác: đôi khi cảm giác nóng, khó chịu, huyết áp,

- Sốc: rất hiếm khi xảy ra.

Tuy nhiên, các triệu chứng này xuất hiện với tần suất rất thấp. Nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc cần thông báo cho cán bộ y tế để có hướng xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc cần chú ý:

- Thuốc có thể tương tác làm tăng tác dụng của Levodopa khi phối hợp chung.

- Citicolin tương kỵ với Fecloènexat nên không dùng đồng thời với nhau.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Phụ nữ có thai và cho con bú

- Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai (đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ) trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

- Bà mẹ cho con bú: Không nên sử dụng do không có dữ liệu về khả năng bài tiết của thuốc vào sữa mẹ.

Sử dụng trên trẻ em

Không nên sử dụng thuốc do tính an toàn trên trẻ em chưa được xác định.

Người lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng phụ của thuốc trên thần kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, thận trọng trong các trường hợp này.

Điều kiện bảo quản

- Nơi khô ráo, thoáng mát.

- Ở nhiệt độ dưới 30oC.

- Tránh ánh sáng.

Thuốc JEIL BRA Inj. giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Để mua được thuốc chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Điều trị hiệu quả các bệnh não cả giai đoạn cấp tính và mạn tính.

- Độ an toàn cao, tác dụng phụ ở mức độ nhẹ và xảy ra với tần suất thấp.

Nhược điểm

- Do dùng đường tiêm nên thuốc chỉ được sử dụng  khi có chỉ định bác sĩ và được hỗ trợ bởi nhân viên y tế.

- Thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng trẻ em, phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-jeil-bra-inj-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Rocephin 250mg IV là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty F.Hoffmann-La Roche Ltd. - Thuỵ Sĩ.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ thuốc + 1 ống 5ml dung môi pha tiêm.

Dạng bào chế

Thuốc bột pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa:

Ceftriaxon 250mg dưới dạng Ceftriaxon natri.

Thuốc Rocephin 250mg IV

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Ceftriaxon

Ceftriaxon là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, phổ tác dụng rộng. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP), là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào.

Ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng Staphylococci kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1và 2. Cụ thể các chủng nhạy cảm:

Cơ chế đề kháng của Ceftriaxon:

- Thuỷ phân bởi enzym beta-lactamase.

- Giảm sự gắn của kháng sinh với PBP.

- Giảm tính thấm màng tế bào vi khuẩn.

- Hoạt động của bơm tống thuốc.

Chỉ định

Thuốc Rocephin 250mg IV được chỉ định trong các trường hợp:

- Viêm màng não do vi khuẩn.

- Viêm phổi cộng đồng.

- Viêm phổi bệnh viện.

- Viêm tai giữa cấp tính.

- Nhiễm khuẩn ổ bụng.

- Nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận).

- Nhiễm khuẩn cơ xương khớp.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

- Bệnh lậu, giang mai.

- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.

- Điều trị đợt cấp của bệnh COPD ở người lớn.

- Điều trị bệnh Lyme lan toả (sớm-giai đoạn 2 và muộn - giai đoạn 3) ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.

- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.

- Điều trị theo kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính.

- Nhiễm khuẩn huyết nghi ngờ hoặc có liên quan đến các nhiễm khuẩn trên.

Cách dùng

Cách sử dụng

Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Tiêm bắp:

- Tiêm bắp sâu.

- Tiêm liều trên 1g phải thay đổi vị trí tiêm tại nhiều vị trí.

- Hoà tan trong 2ml dung dịch lidocain HCL 1%.

Tiêm truyền tĩnh mạch:

- Hòa tan bột với 2,5ml nước vô khuẩn để tiêm.

- Tiêm chậm trong 5 phút.

- Hoặc pha loãng pha loãng với một thể tích dung dịch thích hợp (50 -100 ml) để truyền tĩnh mạch, ít nhất trong 30 phút.

Chú ý dung dịch pha tiêm:

- Không được hòa tan ceftriaxon với dung dịch chứa calci (như dung dịch Ringer lactat, dung dịch Hartmann).

- Không được truyền liên tục đồng thời với dung dịch chứa calci (như dung dịch nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch), ngay cả khi dùng dây truyền riêng ở khác vị trí ở mọi lứa tuổi.

- Chống chỉ định dùng cho trẻ sơ sinh (≤ 28 ngày tuổi) khi đang truyền tĩnh mạch dung dịch chứa calci (dung dịch nuôi dưỡng) liên tục.

- Ở người lớn và ở trẻ trên 28 ngày tuổi, ceftriaxon và dung dịch chứa calci có thể cho tuần tự nếu dây truyền được rửa sạch giữa các lần truyền bằng dung dịch tương thích.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, độ nhạy, vị trí, loại nhiễm khuẩn, tuổi và chức năng gan thận của bệnh nhân.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (≥ 50kg):

- Viêm phổi cộng đồng, đợt cấp của bệnh COPD, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận), nhiễm khuẩn ổ bụng: Tiêm ngày 1 lần với liều 1-2g.

- Viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn cơ xương khớp: Ngày 1 lần với liều 2g.

- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm màng não, điều trị theo kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính: Ngày 1 lần với liều 2-4g.

- Viêm tai giữa cấp tính: tiêm bắp, liều đơn 1-2g. Nếu bệnh nhân bệnh nặng hoặc trước đó điều trị thất bại, liều có thể cân nhắc 1-2g/ngày trong 3 ngày.

- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: liều 2g trước phẫu thuật (30-90 phút).

- Bệnh lậu: tiêm bắp, liều đơn 500mg.

- Giang mai: 500mg-1g/ngày, tăng lên 2g/lần/ngày đối với giang mai thần kinh trong 10-14 ngày.

- Điều trị bệnh Lyme lan toả (sớm-giai đoạn 2 và muộn - giai đoạn 3): 2g/lần/ngày trong 14-21 ngày.

Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (<50kg): dùng 1 lần/ngày với liều dùng tương ứng cho từng nhiễm khuẩn:

- Viêm phổi cộng đồng, viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng: 50-80 mg/kg.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn cơ xương khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính: 50-100 mg/kg/lần (tối đa 4g).

- Viêm màng não: 80-100 mg/kg/lần (tối đa 4g).

- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn: 100 mg/kg/lần (tối đa 4g).

- Viêm tai giữa cấp: tiêm bắp, liều đơn 50 mg/kg. Nếu bệnh nhân bệnh nặng hoặc trước đó điều trị thất bại, liều có thể cân nhắc 50mg/ngày trong 3 ngày.

- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: liều đơn 50-80 mg/kg trước phẫu thuật (30-90 phút).

- Bệnh giang mai: 75-100 mg/kg/lần/ngày (tối đa 4g), trong 10-14 ngày.

- Điều trị bệnh Lyme lan toả (sớm-giai đoạn 2 và muộn - giai đoạn 3): 50-80 mg/kg/ngày trong 14-21 ngày.

Trẻ sơ sinh 0-14 ngày: Dùng 1 lần/ngày với liều:

- Viêm phổi cộng đồng, viêm phổi bệnh viện, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn cơ xương khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu trung tính: 20-50 mg/kg.

- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, viêm màng não: 50 mg/kg.

- Viêm tai giữa cấp: tiêm bắp, liều đơn 50 mg/kg.

- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: liều đơn 20-50 mg/kg trước phẫu thuật (30-90 phút).

- Bệnh giang mai: 50 mg/kg/lần/ngày, trong 10-14 ngày.

Bệnh nhân có suy giảm chức năng thận:

- Nếu có chức năng gan bình thường: không cần hiệu chỉnh liều.

- Nếu có Creatinine clearance ≤ 10ml/min: không dùng quá 2g/ngày.

- Nếu bệnh nhân có thẩm phân máu, không cần bổ sung liều Rocephin sau khi thẩm phân máu.

Thời gian điều trị cân nhắc tuỳ từng bệnh lý.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều:

- Khi xảy ra tình trạng quá liều Rocephin, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng như nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

- Xử trí:

+ Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

+ Thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc với các trường hợp:

- Quá mẫn với Ceftriaxon, với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Tiền sử quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nào nhóm beta-lactam.

- Trẻ sinh non dưới 41 tuần.

- Trẻ sơ sinh đủ tháng:

+ Tăng bilirubin máu.

+ Đang hoặc sẽ phải dùng dung dịch chứa calci đường tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dịch dinh dưỡng có chứa calci.

- Dùng cùng với Lidocain, đặc biệt sử dụng làm dung môi tiêm bắp.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc dung nạp tốt, tỷ lệ gặp tác dụng phụ thấp.

Thường gặp:

- Ỉa chảy.

 -Phản ứng da, ngứa, nổi ban.

Ít gặp:

- Sốt, viêm tĩnh mạch, phù.

- Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

- Nổi mày đay.

Hiếm gặp:

- Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.

- Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.

- Viêm đại tràng có màng giả.

- Ban đỏ đa dạng.

- Tiểu ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Lưu ý: Thuốc có thể làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương; viêm đại tràng Clostridium difficile gây tiêu chảy.

Tương tác thuốc

Một số tương tác thuốc cần chú ý khi phối hợp thuốc:

- Thuốc đối kháng vitamin K: tăng tác dụng khi phối hợp với Rocephin.

- Tác nhân gây acid uric niệu: Hiệu lực của ceftriaxon có thể tăng khi dùng đồng thời

- Chloramphenicol: Khi phối hợp với ceftriaxon có tính đối kháng trên invitro.

- Gentamicin, colistin, furosemid: tăng khả năng độc với thận.

- Ceftriaxon có thể giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.

- Tránh dùng đồng thời ceftriaxon với các muối calci (tiêm truyền) và dung dịch tiêm Ringer lactat.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai nhưng không có dữ liệu sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết, và có chỉ định từ bác sĩ.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp. Thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, thận trọng khi dùng trên những người lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 25oC.

- Tránh ánh sáng.

- Nên dùng ngay khi mới pha.

Thuốc Rocephin 250mg IV giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Phổ tác dụng rộng, hiệu quả trên nhiều trường hợp nhiễm khuẩn.

- Thuốc dung nạp tốt.

Nhược điểm

- Phải có chỉ định bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng.

- Tác dụng kém với trực khuẩn mủ xanh.

- Không dùng được cho trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-rocephin-250mg-iv-co-tac-dung-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Savi Leucin 500mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm SAVI (SAVIPHARM) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén tròn.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có chứa:

- N-Acetyl DL-leucin 500mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Savi Leucin 500mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính N-Acetyl DL-leucin

N-Acetyl DL-leucin có tác dụng điều trị các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, đau đầu do nhiều nguyên nhân như thiểu năng tuần hoàn máu não, bệnh rối loạn tiền đình, do thay đổi thời tiết đột ngột. Hiện nay, cơ chế tác động của thuốc vẫn chưa rõ ràng.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng của các cơn chóng mặt.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Mỗi ngày dùng 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.

- Thời gian điều trị thay đổi phụ thuộc vào diễn biến lâm sàng của bệnh nhân.

Liều dùng

Tuân theo chỉ định của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng như sau:

- Người lớn: 3-4 viên/ngày, 2 lần/ngày. Thời gian điều trị có thể kéo dài từ 10 ngày đến khoáng 5-6 tuần.

- Khi bắt đầu điều trị hoặc điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 6 viên hoặc 8 viên/ngày.

- Nếu bệnh nhân chóng mặt nhiều cần phải điều trị khẩn cấp, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân bị nôn không thể dùng thuốc đường uống, nên sử dụng thuốc tiêm và tiêm chậm qua đường tĩnh mạch.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Uống bù liều đã quên càng sớm càng tốt ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần liều tiếp theo, bỏ qua liều quên, dùng liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi để bù liều đã quên.

Quá liều: Không có dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc. Nếu sử dụng quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để nhận được sự tư vấn.

Chống chỉ định

Không được dùng trong các trường hợp:

- Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.

- Suy thận nặng.

- Suy gan hoặc mắc các bệnh làm giảm chức năng gan.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc dung nạp tốt, rất hiếm gặp các tác dụng phụ với các biểu hiện như: Phát ban (có thể kèm theo ngứa), nổi mày đay.

Hãy báo với bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc. Nếu gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, khó thở hoặc khó nuốt), ngừng dùng thuốc, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị thích hợp.

Tương tác thuốc

Chưa có dữ liệu về tương tác của thuốc khi dùng đồng thời với thuốc khác. Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định phối hợp với các thuốc/thực phẩm chức năng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, do thiếu các dữ liệu nghiên cứu trên động vật và lâm sàng nên không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và bà mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho phép sử dụng trên các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30oC.

- Sử dụng ngay khi mở ống tiêm.

Thuốc Savi Leucin 500mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Giảm nhanh chóng các cơn đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

- Giá thành hợp lý.

Nhược điểm

- Không dùng cho những bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

- Chưa có đầy đủ nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Bài viết xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-savi-leucin-500mg-gia-bao-nhieu-tien-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ