aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Viên giải rượu Nam Dược 30 viên là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Nam Dược.

Quy cách đóng gói

5 hộp x 6 viên.

Dạng bào chế

Viên nang cứng.

Thành phần chính

Mỗi viên nang cứng chứa:

- Chè dây 0,7g.

- Cà gai leo 0,35g.

- Actiso 0,14g.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Viên giải rượu Nam Dược

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính

- Cà gai leo:

+ Cũng là một vị thuốc giúp chống say và giải độc rượu bia rất mạnh, tăng cường chức năng gan, giữ cho gan luôn khỏe mạnh.

+ Nhờ các hoạt chất Saponin Steroid và Flavonoid, nó còn giúp giảm viêm và chống xơ hóa tốt.

- Chè dây:

+ Chứa thành phần hóa học chủ yếu các Tanin, Flavonoid và đường.

+ Được sử dụng từ lâu đời để điều trị bệnh viêm, loét dạ dày - tá tràng. Ngày nay, chè dây còn biết đến với công dụng làm mát gan và an thần, đặc biệt là rất lành tính và không gây tác dụng phụ cho người dùng.

- Actiso:

Được biết đến từ lâu về khả năng giải độc cho gan, làm mát gan và hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan hiệu quả. Ngoài ra, Actiso cũng có khả năng chống say rượu, bia rất tốt nên được sử dụng nhiều trong các chế phẩm hỗ trợ giải rượu.

Nhờ sự kết hợp của các thành phần trên, viên uống có tác dụng phòng ngừa và giảm triệu chứng do say rượu, hỗ trợ, tăng cường chức năng gan.

Chỉ định

Sản phẩm được dùng cho các đối tượng sau:

- Người bị say rượu, nghiện rượu và người hay phải uống rượu, bia.

- Người có các triệu chứng khó chịu sau khi uống rượu, bia như: đau đầu, buồn nôn, chướng bụng, mệt mỏi.

- Người suy giảm chức năng gan.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Khuyến cáo nuốt cả viên nguyên vẹn, không nên chia đôi hay tách bỏ vỏ trước khi uống vào đường tiêu hóa.

Liều dùng

- Để đảm bảo hiệu quả giải rượu và phòng ngừa say rượu tối ưu nhất: Uống 3 viên trước khi sử dụng rượu, bia khoảng 1 giờ và uống thêm 3 viên sau khi uống rượu bia.

- Trong trường hợp người suy giảm chức năng gan với các biểu hiện: vàng da, mụn nhọt, mẩn ngứa, mệt mỏi, tiểu ít, nước tiểu đỏ, chán ăn, ăn đắng miệng hay rối loạn tiêu hóa: Mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 2 lần. Thời gian sử dụng trong khoảng từ 15-30 ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Với những người sử dụng thuốc với mục đích tăng cường bảo vệ gan, nếu quên 1 liều uống có thể bỏ qua và dùng các lần sau đó như bình thường mà không gây ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng của sản phẩm.

+ Để giải rượu uống ngay khi nhớ ra.

- Quá liều:

+ Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều xảy ra. Người sử dụng chỉ nên uống theo đúng liều dùng đã được khuyến cáo hoặc chỉ dẫn trước đó.

+ Nếu có bất kỳ triệu chứng đặc biệt nào, thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Chống chỉ định

Không sử dụng ở người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Viên uống bao gồm các thành phần được chiết xuất từ tự nhiên, dung nạp tốt và an toàn cho người sử dụng. Hiện chưa có báo cáo nào về phản ứng bất lợi nguy cơ gặp phải trong quá trình dùng sản phẩm.

Trong trường hợp gặp phải tác dụng phụ, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế được biết và điều trị.

Tương tác thuốc

Cho đến nay chưa có nghiên cứu cụ thể về tương tác xảy ra giữa sản phẩm với các thuốc hay chế phẩm dùng đường uống khác.

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả sử dụng tối ưu, hãy thông báo cho nhân viên y tế về các sản phẩm khác đang trong liệu trình điều trị.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có dữ liệu đầy đủ khẳng định tính an toàn của sản phẩm đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong trường hợp này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Dù đã sử dụng sản phẩm sau khi uống rượu, bia để cải thiện tình trạng say rượu. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn tuyệt đối, người dùng không lái xe hay vận hành máy móc phức tạp vì có thể gây nguy hiểm cho mình và những người xung quanh.

Điều kiện bảo quản

- Để sản phẩm trong môi trường khô ráo, thoáng mát, không có ánh nắng chiếu trực tiếp, tránh không khí quá ẩm hay quá nóng.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh xa tầm với của trẻ em.

Viên giải rượu Nam Dược 30 viên mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, Viên giải rượu Nam Dược 30 viên đang được bày bán rộng rãi trên khắp thị trường với nhiều mức giá khác nhau và khó kiểm soát. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về sản phẩm

Ưu điểm

- Sản phẩm có thành phần chính gồm các thảo dược nguồn gốc tự nhiên, lành tính và an toàn cho người dùng.

- Dạng viên nang cứng, dễ nuốt vào đường tiêu hóa, thiết kế bao bì nhỏ gọn, tiện lợi mang theo bên người.

- Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

- Hiệu quả tác dụng thay đổi theo cơ địa từng người.

- Sử dụng nhiều viên, có thể gây khó khăn cho người khó nuốt, đặc biệt là tình trạng say rượu, bia dễ nôn ói.

- Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/vien-giai-ruou-nam-duoc-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Imurel 50mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty dược phẩm Aspen.

Quy cách đóng gói

Hộp 100 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa:

- Azathioprine 50mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Azathioprine

- Azathioprine là một chất chuyển hóa cấu trúc Purin, có tác dụng ức chế miễn dịch, cản trở chuyển hóa tế bào, ức chế gián phân, ức chế tổng hợp Protein, RNA và DNA.

- Đối với bệnh nhân ghép thận, Azathioprine ức chế phản ứng quá mẫn kiểu trung gian tế bào và ngăn cản quá trình tạo kháng thể. Do đó, được chỉ định trong việc ngăn ngừa thải ghép ở bệnh nhân ghép thận.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong trường hợp đề phòng sự thải ghép ở người ghép tạng, có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với Corticosteroid. Tác dụng thấy rõ sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng, vì vậy cần phối hợp 2 thuốc để tăng hiệu quả điều trị.

Ngoài ra, thuốc dùng đơn độc hoặc phối hợp với Corticosteroid để điều trị các bệnh sau:

- Viêm khớp dạng thấp mức độ nặng.

- Lupus ban đỏ lan tỏa.

- Viêm da cơ, viêm đa cơ, viêm gan mạn tính tự miễn.

- Bệnh Pemphigus thể thường.

- Viêm nút quanh động mạch.

- Thiếu máu tiêu huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

Sử dụng đường uống.

Nuốt viên thuốc với lượng nước vừa đủ hoặc sử dụng với thức ăn để giảm thiểu kích ứng và gây khó chịu cho dạ dày.

Liều dùng

- Đối với bệnh nhân mới ghép thận: liều ban đầu từ 3 - 5mg/kg bắt đầu từ ngày ghép, sau đó liều duy trì từ 1 - 3mg/kg, mỗi ngày dùng 1 lần.

- Đối với bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp:

+ Liều ban đầu: 1mg/kg x 1 - 2 lần/ngày. Sau 6 - 8 tuần, có thể tăng liều và cứ 4 tuần tăng 1 lần nếu chưa đạt yêu cầu và chưa có biểu hiện độc nặng. Mức độ tăng liều mỗi lần là 0,5 mg/kg/ngày, cho đến liều tối đa 2,5 mg/kg/ngày.

Đáp ứng điều trị thường sau 6 - 8 tuần, một liệu trình tối thiểu 12 tuần. Sau 12 tuần không thấy tiến triển, có thể coi là kháng thuốc. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để chỉnh liều cho phù hợp.

+ Liều duy trì nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Cách 4 tuần giảm liều 1 lần, mỗi ngày giảm 0,5 mg/kg hoặc khoảng 25 mg/ngày, trong khi các trị liệu khác vẫn giữ nguyên.

- Cần điều chỉnh liều trên những đối tượng bị suy giảm chức năng thận.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu liều bỏ quên gần với liều kế tiếp, bỏ qua và dùng thuốc theo đúng liệu trình. Không tự ý gộp liều.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: giảm sản tủy xương, xuất huyết, nhiễm khuẩn và chết.

+ Xử trí: đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay lập tức nếu thấy triệu chứng bất thường.

Chống chỉ định

Thuốc Imurel 50mg không dùng trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

- Người bị bệnh viêm khớp dạng thấp đang được chỉ định dùng các thuốc Alkyl hóa (Cyclophosphamid, Clorambucil, Melphalan,...), Azathioprin (nguy cơ gây ung thư và nhiễm khuẩn).

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

- Thường gặp:

+ Máu: giảm bạch cầu trong máu, giảm tiểu cầu.

+ Nhiễm khuẩn thứ phát.

- Ít gặp:

+ Toàn thân: sốt, chán ăn.

+ Tiêu hóa: viêm tụy, buồn nôn, nôn.

+ Da: rụng tóc, phản ứng da.

+ Gan: tổn thương chức năng gan, ứ mật.

+ Cơ xương: đau cơ xương khớp.

+ Khác: nhiễm nấm, virus, vi khuẩn,... Nguy cơ u lympho bào sau ghép, đột biến gen.

- Hiếm gặp:

+ Tuần hoàn: loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

+ Tiêu hóa: thủng ruột, xuất huyết ruột.

+ Hô hấp: viêm phổi kẽ.

+ Máu: thiếu máu đại hồng cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương mức độ nặng.

Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào xảy ra, hãy thông báo ngay với bác sĩ để có phương pháp xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc Imurel 50mg có thể tương tác với các thuốc khác làm tăng độc tính, tăng tác dụng không mong muốn, làm giảm hoặc mất hoạt tính của thuốc. Một số thuốc tương tác cần lưu ý khi dùng kết hợp bao gồm:

- Allopurinol.

- Thuốc điều trị tăng huyết áp: gây giảm bạch cầu.

- Thuốc chống đông máu và kết tập tiểu cầu: Azathioprine có thể ức chế tác dụng chống đông máu của Warfarin.

- Vacxin sống:  sởi, quai bị, Rubella (MMR), bại liệt, Rotavirus, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu) và Zoster (bệnh Zona). do có thể làm giảm tác dụng của Vacxin.

Để đảm bảo an toàn, hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà bạn đang sử dụng cũng như các bệnh đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về mức độ an toàn khi sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai, khuyến cáo không nên sử dụng ở đối tượng này.

- Azathioprine có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho bé, không nên dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc của người dùng.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý đặc biệt khác

- Nếu sau 12 tuần mà không thấy tiến triển, nên ngừng sử dụng và thông báo với bác sĩ để có phương pháp điều trị thay thế.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời vì Azathioprine làm tăng nguy cơ ung thư da. Do đó, người dùng nên mặc quần áo dài tay và sử dụng kem chống nắng.

- Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc nhiễm trùng, nếu có dấu hiệu nhiễm trùng cần thông báo cho bác sĩ.

Thuốc Imurel 50mg có giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, trên thị trường thuốc Imurel 50mg đã được bày bán rộng rãi trên các cửa hàng khắp cả nước. Nếu được chỉ định dùng thuốc và có nhu cầu sử dụng hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline. Chúng tôi cam kết về chất lượng thuốc tốt nhất với giá cả ưu đãi.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc mang lại hiệu quả điều trị tốt nếu tuân thủ đúng liệu trình.

- Viên nén Imurel 50mg được sản xuất theo dây chuyền hiện đại, tiên tiến.

Nhược điểm

- Có nhiều tác dụng phụ, tương tác với các thuốc khác. Nên thận trọng khi sử dụng.

- Không dành cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thuốc Imurel 50mg
Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-imurel-50mg-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-co-tac-dung-gi-mua-o-dau/

Thuốc Tiềm Long là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH đông nam dược Bảo Long.

Địa chỉ: 26/4, Ấp 3, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 gói x 4g.

Dạng bào chế

Viên hoàn cứng.

Thành phần

Mỗi gói 4g chứa:

- Hoàng đằng 0,56g.

- Ô dược 0,56g.

- Mộc hương 0,56g.

- Kim ngân hoa 0,4g.

- Bạch thược 0,40g.

- Hoa hòe 0,40g.

- Chi tử 0,32g.

- Chỉ xác 0,32g.

- Cam thảo 0,24g.

- Tá dược vừa đủ 4,00g.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Hoàng đằng:

+ Có chứa các hoạt chất như Izoquinolein, Berberin, Jatrorrhizin, Palmatin...

+ Tác dụng ức chế vi khuẩn, trị tiêu chảy hay viêm kết mạc do nhiễm khuẩn.

+ Điều hòa huyết áp, bảo vệ tim mạch.

- Ô dược:

+ Trị chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu.

+ Chữa đau dạ dày, kiết lỵ, tiêu chảy.

+ Ngoài ra, vị thuốc còn có tác dụng trị chứng đau bụng kinh ở phụ nữ, đau đầu, chóng mặt.

- Mộc hương:

+ Có tác dụng điều trị viêm đại tràng mạn tính, viêm loét dạ dày tá tràng.

+ Làm giảm tiêu chảy ở trẻ em, chữa đi lỵ mạn tính.

- Kim ngân hoa:

+ Chứa các Flavonoid như Luteolin, Lonicerin…

+ Giúp ức chế virus, vi khuẩn, chống viêm hạ sốt, tăng cường miễn dịch, giảm mỡ máu, tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch vị và dịch mật.

+ Trị tiêu chảy, kiết lỵ, mụn nhọt, mẩn ngứa, phát ban.

- Bạch thược:

+ Ức chế cơ trơn dạ dày, ruột, ức chế tiết Acid, phòng ngừa loét dạ dày - tá tràng.

+ Chống co thắt cơ trơn mạch máu, gây giãn mạch ngoại vi và hạ huyết áp nhẹ.

- Hoa hòe: Tác dụng cầm máu, hạ huyết áp, chống kết tập tiểu cầu.

- Chi tử: Kháng khuẩn, điều trị tiểu tiện ra máu.

- Chỉ xác: Trị chướng bụng, khó tiêu, tiêu chảy, lỵ lâu ngày không khỏi.

- Cam thảo: Tăng sức đề kháng, điều hòa đường huyết, làm giảm táo bón, khó chịu dạ dày, ợ nóng và trào ngược dạ dày thực quản.

Chỉ định

Thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tỳ, ích khí, tiêu trướng, dùng trong các trường hợp:

- Viêm đại tràng mãn tính.

- Viêm loét hành tá tràng.

- Tiêu chảy, kiết lỵ.

- Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.

- Nên sử dụng đều đặn, tránh quên liều để đảm bảo hiệu quả của thuốc.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều sau:

- Ngày uống 2-3 lần.

- Người lớn mỗi lần 1 gói 4g.

- Trẻ em mỗi lần ½ gói.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Dùng liều thay thế ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên. Không uống gấp đôi liều để bù.

Quá liều:

- Triệu chứng: Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều.

- Xử trí: Hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Hiện chưa có ghi nhận về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.

Tương tác thuốc

- Chưa có báo cáo về các tương tác khi dùng thuốc kết hợp với các thuốc khác.

- Không dùng chung với các thuốc khác. Nếu có sử dụng, nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

- Để an toàn, hãy thông báo với bác sĩ về toàn bộ các thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng cũng như tiền sử bệnh để được cân nhắc về các tương tác có thể xảy ra.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng xấu của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tuy nhiên, các dược liệu như cam thảo, chỉ xác không tốt cho thai nhi, thậm chí là gây sảy thai. Do đó, tham khảo ý kiến bác sĩ và thận trọng khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ, đau đầu, dùng được cho các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Tiềm Long giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc tốt với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

- Chứa các thành phần từ thảo dược, an toàn cho người dùng.

- Dạng viên hoàn, thuận tiện cho người sử dụng.

- Tiết kiệm được thời gian so với phương pháp truyền thống như sắc, ngâm,...

Nhược điểm

- Chưa có báo cáo về tương tác, tác dụng phụ khi sử dụng.

- Hiệu quả tùy thuộc vào cơ địa từng người.


Bài viết được xuất bản đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-tiem-long-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ