aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Meditrol là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty Medicap., Ltd.


Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ × 5 viên.


Dạng bào chế
Viên nang mềm.


Thành phần
Mỗi viên nang có chứa:


- Calcitriol 0,25mcg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của Calcitriol trong công thức
- Chất chuyển hóa có hoạt tính của Vitamin D3.


- Kích thích tạo xương và làm giảm các chứng đau ở xương, cơ.


- Hỗ trợ hấp thu Calci ở đường tiêu hóa, điều hòa quá trình khoáng hóa xương.


- Điều chỉnh tình trạng hạ Calci huyết cho bệnh nhân suy thận.


- Làm giảm sự hạ Calci huyết, giúp tình trạng loãng xương được cải thiện ở những người thiểu năng tuyến cận giáp


Chỉ định
Thuốc dùng trong các trường hợp sau:


- Người rối loạn chức năng thận, chạy thận nhân tạo gây nên tình trạng loãng xương.


- Hỗ trợ điều trị suy cận giáp cho bệnh nhân có triệu chứng hạ Calci huyết.


- Loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.


- Trẻ còi xương.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Thuốc được dùng theo đường uống.


- Uống nguyên viên, không bẻ hay nghiền viên thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất.


Liều dùng
- Điều trị bắt đầu bằng liều thấp nhất có thể, chỉ tăng liều khi có sự kiểm soát chặt chẽ nồng độ Calci huyết.


- Người lớn: liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày.


- Có thể tăng liều sau 2 - 4 tuần để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.


- Đối với các bệnh nhân suy cận giáp > 6 tuổi: dùng 0,5 - 2 mcg/ngày.


- Trẻ dưới 6 tuổi: dùng 0,25 - 0,75 mcg/ngày.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều:


- Uống bổ sung ngay khi nhớ ra.


- Trường hợp gần đến thời gian uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.


Quá liều:


- Sử dụng liều cao có thể gây các triệu chứng ngộ độc Calci huyết bao gồm chán ăn, buồn nôn, đau bụng, khô miệng, khát nước,...


- Khi gặp phải các triệu chứng bất thường, báo cho bác sĩ hoặc đến ngay cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.


Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.


- Người bị tăng Canxi huyết.


- Bệnh nhân ngộ độc Vitamin D.


Tác dụng không mong muốn
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc:


- Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.


- Rối loạn chức năng tiêu hóa, tăng men gan.


- Sốt và khát nước, đái nhiều.


- Nhiễm trùng đường tiết niệu.


Tương tác thuốc
Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các chế phẩm chứa Vitamin D. Thận trọng khi sử dụng đồng thời để tránh hiện tượng quá liều.


- Calci làm tăng tác dụng phụ của các Digitalis.


- Thuốc lợi tiểu Thiazid có thể gây ngộ độc cấp Calci huyết khi kết hợp.


- Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu Calci ở ruột.


- Các thuốc chứa Corticoid, Phenobarbital, Phenytoin vì có thể làm giảm tác dụng của thuốc.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.


- Calcitriol có khả năng bài xuất vào sữa mẹ. Nên ngưng cho con bú khi sử dụng thuốc.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có khả năng gây đau đầu, chóng mặt cho người dùng. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng ở những đối tượng này.


Lưu ý đặc biệt khác
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.


- Bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất để cơ thể thích nghi tốt và tăng liều từ từ theo nồng độ Calci trong huyết thanh.


- Người bệnh cần uống nhiều nước để giảm nguy cơ gây sỏi thận.


- Cần theo dõi nồng độ Calci huyết định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và phát hiện nguy cơ tăng Calci huyết do thay đổi chế độ ăn.


Điều kiện bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30 độ C.


- Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.


Thuốc Meditrol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc hiện đang được bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để được tư vấn sử dụng đúng cách và mua thuốc chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng thuốc
Ưu điểm
- Thuốc có tác dụng nhanh, sử dụng dễ dàng.


- Giá thành hợp lý.


Nhược điểm
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.


- Thuốc có thể gây nên các triệu chứng của ngộ độc Calci huyết nếu dùng quá liều như chóng mặt, sốt, đái nhiều,...

Thuốc Nidal gel là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.


Quy cách đóng gói
Hộp 1 tuýp 30g.


Dạng bào chế
Gel.


Thành phần
Mỗi tuýp gel bôi da chứa:


- Ketoprofen 375mg.


- Tá dược vừa đủ 1 tuýp.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của Ketoprofen
- Hoạt chất giảm đau, chống viêm nhóm NSAID.


- Ketoprofen chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không làm ngừng bệnh lâu dài.


- Dùng giảm đau sau phẫu thuật, đau do viêm khớp dạng thấp (hư khớp, thoái hóa khớp), chấn thương trong thể thao.


Chỉ định
Thuốc được khuyến cáo sử dụng trong các trường hợp:


- Kháng viêm và giảm đau dùng trên da tại chỗ trong điều trị đau cấp mạn tính bệnh thấp khớp, chấn thương.


- Giảm đau hậu phẫu thuật gồm thoái hóa khớp, viêm gân cơ, bong gân, đau dây chằng, phù nề.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Bôi ngoài da.


- Rừa sạch vùng da trước khi thoa. Lấy một lượng gel vừa đủ, thoa đều lên vùng da bị đau, xoa bóp nhẹ cho thuốc thấm đều qua da.


Liều dùng
Dùng theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều sau:


- Bôi 2 - 3 lần mỗi ngày.


- Không dùng quá 15g/ngày và dùng k quá 1 tuần.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Quên liều: Bôi thuốc ngay khi nhớ ra. Nên bôi thuốc đều đặn để đạt hiệu quả tốt nhất.


- Quá liều: Chưa ghi nhận triệu chứng quá liều do dùng thuốc. Cần gọi ngay cấp cứu hoặc đưa ra cơ sở y tế gần nhất để sơ cứu kịp thời khi có triệu chứng bất thường.


Chống chỉ định
- Người có tiền sử nhạy cảm với ánh sáng.


- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng da với các thuốc chống viêm không Steroid, các chất chống tia cực tím hoặc nước hoa.


- Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.


- Có các tổn thương về da như chàm, mụn, bị nhiễm trùng da, vết thương hở.


- Phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ.


Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ trên da đã được ghi nhận, xuất hiện ở vùng vết thương và có thể lan rộng ra vùng bôi thuốc, trong một số trường hợp nặng hơn có thể xuất hiện trên toàn thân.


- Ít gặp: phản ứng tại chỗ như nổi mẩn đỏ, chàm, ngứa, bỏng nhẹ.


- Hiếm gặp: da có phản ứng nhạy cảm với ánh sáng và nổi mề đay, các trường hợp nặng có các bọng nước hoặc chàm bọng lan rộng.


- Rất hiếm: ảnh hưởng đến tình trạng suy thận của bệnh nhân có tiền sử.


Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi sử dụng thuốc.


Tương tác thuốc
Thuốc sử dụng ngoài da nên nồng độ trong huyết thanh thấp, không xảy ra tương tác thuốc với các loại thuốc khác.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Chưa có báo cáo lâm sàng về dạng dùng ngoài da, có thể tham khảo thông tin của đường dùng toàn thân:


+ Độ an toàn của thuốc chưa được chứng minh khi dùng cho phụ nữ mang thai 6 tháng đầu thai kỳ.


+ Trong 3 tháng cuối thai kỳ, Ketoprofen có thể gây độc tính lên tim, phổi và thận của thai nhi. Vì vậy không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.


- Chưa có nghiên cứu về sự bài tiết của Ketoprofen qua đường sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Chưa biết rõ ảnh hưởng của thuốc đến người lái xe và vận hành máy móc. Tham khảo ý kiến của bác sĩ và thận trọng trước khi dùng.


Lưu ý đặc biệt
- Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim, suy gan, thận.


- Hạn chế dùng thuốc dưới dạng băng kín.


- Không sử dụng thuốc lên niêm mạc, mắt và các vết thương hở.


- Nên bảo vệ vùng vết thương bằng một lớp vải trong thời gian sử dụng thuốc và sau điều trị 2 tuần để tránh nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng.


- Không sử dụng thuốc trong thời gian dài, làm tăng nguy cơ viêm da tiếp xúc và da nhạy cảm với ánh sáng hơn.


- Chưa chứng minh được độ an toàn của thuốc với trẻ em.


- Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi thoa.


- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.


Điều kiện bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, ở nhiệt độ không quá 300C.


- Tránh xa tầm tay trẻ em.


Thuốc Nidal gel giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc hiện được phân phối tại các nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chính hãng, uy tín và chất lượng, có thể liên hệ trực tiếp theo số hotline ở trên để được tư vấn cụ thể.


Review của khách hàng về chất lượng thuốc
Ưu điểm
- Giá thành hợp lý.


- Được sản xuất trên dây chuyền hiện đại tiên tiến.


- Không gây ra các tương tác thuốc nguy hiểm.


- Thuốc phát huy tác dụng giảm đau nhanh.


Nhược điểm
- Thuốc chưa được chứng minh an toàn cho trẻ em.


- Thuốc chỉ điều trị triệu chứng, không điều trị bệnh và không được sử dụng trong thời gian dài.

Thuốc Dũ thương linh là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex.


Quy cách đóng gói
Hộp 1 lọ 50 viên.


Dạng bào chế
Viên nang.


Thành phần
Mỗi viên chứa:


- Thổ miết trùng 25,0mg.


- Hồng hoa 50,0mg.


- Tự nhiên đồng 12,5mg.


- Long não 5,0mg.


- Hạt dưa chuột 50,0mg.


- Tục đoạn 25,0mg.


- Tam thất 75,0mg.


- Đương quy 37,5mg.


- Cao Lạc tân phụ 20,0mg.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của các thành phần chính
- Thổ miết trùng:


+ Chữa bong gân, gãy xương, nứt xương.


+ Hoạt huyết, tiêu huyết ứ.


- Hồng hoa:


+ Kích thích co bóp tử cung.


+ Hạ huyết áp.


+ Tăng co bóp cơ tim, co cơ trơn phế quản.


+ Trị đau do ứ huyết, chấn thương.


- Tự nhiên đồng:


+ Chữa các chấn thương do té ngã, bong gân, nứt, gãy xương.


+ Làm tiêu ứ thũng, sưng bầm do huyết ứ.


- Long não:


+ Tăng cường hô hấp và tuần hoàn.


+ Kháng khuẩn.


+ Trị đau khớp do bong gân.


- Tục đoạn: Chữa đau nhức gân xương, các trường hợp gãy xương kín, bong gân.


- Tam thất:


+ Chữa ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, rong kinh.


+ Giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch.


+ Tăng cường miễn dịch, ức chế vi khuẩn, chống viêm, giảm đau.


- Đương quy:


+ Bổ huyết, cải thiện tuần hoàn.


+ Điều hòa kinh nguyệt.


+ Kháng viêm, giảm đau.


- Cao Lạc tân phụ: Tác dụng chống viêm cấp và chống viêm mạn, giảm đau ngoại vi.


Chỉ định
Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:


- Điều trị các vết thương do ngã.


- Làm tan vết bầm, lưu thông máu.


- Giảm sưng đau ở cơ và các khớp xương.


- Hỗ trợ điều trị gãy xương, giúp xương nhanh lành.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Uống nguyên viên, không nhai, nghiền, bẻ do làm giảm hấp thu thuốc.


- Uống sau ăn 30 phút.


Liều dùng
Dùng theo chỉ định của bác sĩ.


Liều tham khảo: Uống 4-5 viên/lần x 3 lần/ngày.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều:


- Dùng ngay khi nhớ ra.


- Trường hợp gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, dùng liều kế tiếp như bình thường, đúng với liều lượng và thời gian hướng dẫn.


- Không uống gấp đôi liều tiếp theo để bù.


Quá liều: Hiện vẫn chưa có báo cáo về quá liều xảy ra do dùng thuốc. Tuy nhiên, cần đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu quan sát thấy bất cứ biểu hiện bất thường nào để được chẩn đoán và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.


Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.


- Phụ nữ mang thai.


Tác dụng không mong muốn
Hiện chưa có ghi nhận về các tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, nếu có bất thường xảy ra, cần liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến các trung tâm y tế gần nhất để được tư vấn và giúp đỡ.


Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo về tương tác với các thuốc và thực phẩm chức năng khác khi dùng đồng thời.


Tuy nhiên, để đem lại hiệu quả sử dụng tốt nhất, nên báo cho bác sĩ các thuốc và sản phẩm khác đang sử dụng để được tư vấn.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai, do có thể gây kích thích co bóp tử cung, tăng nguy cơ sảy thai do tác dụng của Hồng hoa, Long não,...


- Thuốc không ảnh hưởng tới bà mẹ cho con bú. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng hoạt huyết, tiêu huyết ứ, tốt cho phụ nữ sau sinh. Tuy nhiên, cần dùng đúng liều lượng cho phép, không sử dụng quá liều.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc, không ảnh hưởng tới công việc cần sự tỉnh táo, tập trung.


Lưu ý đặc biệt khác
- Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.


- Không sử dụng thuốc khi có dấu hiệu chảy nước, mốc,...


Điều kiện bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.


- Để xa tầm tay của trẻ em.


Thuốc Dũ thương linh giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc hiện được bán nhiều ở các nhà thuốc, quầy thuốc trên toàn quốc với giá khoảng 245.000-270.000 đồng/hộp. Để mua được thuốc tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi ngay qua hotline.


Review của khách hàng về chất lượng thuốc
Ưu điểm
- Thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, an toàn, có thể sử dụng lâu dài.


- Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tiên tiến, dạng viên nang nhỏ gọn, dễ dùng.


Nhược điểm
- Không dùng được cho phụ nữ mang thai.


- Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh và đáp ứng của từng người.

↑このページのトップヘ