aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Multivitamin Nature's Way là sản phẩm gì?

Nhà sản xuất

PharmaCare Laboratories Pty Ltd.

Địa chỉ: 18 Jubilee Avenue, Warriewood NSW 2102, Australia.

Quy cách đóng gói

Lọ 200 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên nén bao phim có chứa các thành phần sau đây:

Các Vitamin:

- Vitamin B1 (dưới dạng Thiamin Nitrat) 5mg.

- Vitamin B2 5mg.

- Vitamin B3 25mg.

- Vitamin B5 (dưới dạng Canxi Pantothenate) 9mg.

- Vitamin B6 (dưới dạng Pyridoxine Hydrochloride) 1,65mg.

- Vitamin B12 2mcg.

- Vitamin B9 100mcg.

- Vitamin C 25mg.

- Vitamin D3 7,5mcg (300 IU).

- Vitamin A (dưới dạng Retinol Acetat) 150mcg.

- Vitamin H 50mcg.

- dl-Alpha-Tocopheryl Axetat 3IU 3mg.

Các chất khoáng:

- Magie (dạng oxit nặng) 30mg.

- Sắt (dạng sắt Fumarate) 1,9mg.

- Kẽm (dạng Sulfat Monohydrat) 2,5mg.

- Mangan (dạng Sulfat Monohydrat) 1mg.

- Canxi (dạng Cacbonat) 10mg.

- Iodine (dạng Potassium Iodide) 50mcg.

- Kali (dưới dạng Citrate) 5,5mg.

- Đồng (dưới dạng Oxide) 19,97mcg.

- Chromium 5mcg.

- Chiết xuất rễ cốt khí củ sấy khô 34,2mg.

tương ứng với Resveratrol 171mcg.

- Chiết xuất tảo xoắn 50mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính

 - Các Vitamin nhóm B: Có vai trò quan trọng trong việc hình thành và cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho nhu cầu hoạt động của cơ thể, bao gồm cả quá trình chuyển hóa Carbohydrate, các chất béo và protein.

- Vitamin A: Duy trì và cải thiện thị lực, giúp mắt hoạt động bình thường. Ngoài ra, nó còn thúc đẩy chức năng của các cơ quan trong hệ tiêu hóa.

- Vitamin C: Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, phòng ngừa tình trạng lão hóa, viêm nhiễm và bệnh tật.

- Vitamin E: Đặc biệt quan trọng với sức khỏe tim mạch, đồng thời ngăn cản sự oxy hóa các thành phần cơ bản trong tế bào.

- Vitamin D: Vai trò chính là giúp cơ thể hấp thụ Canxi dễ dàng, từ đó góp phần phòng chống loãng xương, nhất là ở người cao tuổi.

- Các khoáng chất như: Canxi, kẽm, sắt… cũng tham gia vào cấu tạo tế bào, cung cấp năng lượng duy trì các hoạt động sống và đặc biệt là cân bằng các chất lỏng trong cơ thể. Chúng cải thiện chức năng xương khớp, cấu trúc răng cũng như hỗ trợ hệ thần kinh hoạt động khỏe mạnh, phòng ngừa thiếu máu và làm giảm suy nhược, mệt mỏi.

- Chiết xuất từ tảo xoắn: Rất giàu Acid Amin thiết yếu, giúp vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời tăng sức đề kháng bằng cách hình thành kháng thể, chống lại các tác nhân gây bệnh như: thời tiết, vi khuẩn, vi rút,...

Chỉ định

Sản phẩm dùng để bổ sung Vitamin và khoáng chất trong trường hợp chế độ ăn không cung cấp đủ nhu cầu sử dụng hàng ngày. Mỗi viên uống giúp cung cấp nguồn năng lượng tích cực, giảm mệt mỏi, tăng cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sản phẩm bào chế ở dạng viên nén bao phim, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Để hấp thu được tối đa các vitamin và khoáng chất, nên sử dụng sản phẩm trong bữa ăn, đưa vào cơ thể đồng thời với các thực phẩm khác.

Liều dùng

Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà người sử dụng được khuyến cáo uống với liều khác nhau. Liều dùng thông thường như sau:

- Đối với người lớn: Uống 1 viên/lần, ngày uống 1-2 lần.

- Đối với trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Mỗi ngày chỉ nên uống 1 viên. Có thể bẻ đôi viên thuốc theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế để dễ dàng sử dụng hơn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Uống khi nhớ ra, hoặc có thể bỏ qua liều đã quên đó và các lần sau sử dụng ở thời điểm như bình thường.

+ Không nên uống gấp đôi liều cho 1 lần dùng với mục đích bù liều.

- Quá liều:

+ Hiện chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều xảy ra ở người sử dụng. Tuy nhiên, chỉ nên uống theo đúng liều hướng dẫn của cán bộ y tế, không tự ý dùng với lượng nhiều hơn.

+ Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào có thể liên quan đến việc sử dụng sản phẩm quá liều, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để theo dõi và điều trị.

Chống chỉ định

Không được sử dụng trong trường hợp:

- Người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

- Trẻ em dưới 6 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Sản phẩm được sử dụng để bổ sung các Vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, hầu như không gây tác dụng bất lợi nào cho người dùng.

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn xảy ra để được tư vấn cách xử trí phù hợp.

Tương tác thuốc

Hiện tại chưa có báo cáo về các tương tác có thể gặp phải trong quá trình sử dụng sản phẩm. Tuy nhiên, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi dùng đồng thời với các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng khác để đảm bảo hiệu quả tối ưu và an toàn nhất.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ:

Không nên tự ý sử dụng sản phẩm có bổ sung Vitamin A ở đối tượng là phụ nữ đang mang thai. Vì nếu dùng với liều lớn (hơn 3000mcg Vitamin A/ngày), có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Lượng Vitamin A được khuyến cáo đưa vào cơ thể hàng ngày là 700mcg ở nữ giới và 900mcg đối với nam giới.

Vì vậy, trong trường hợp này hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng sản phẩm để đảm bảo an toàn nhất.

- Cho con bú:

Chưa có nghiên cứu cụ thể về tác động của sản phẩm đối với trẻ em đang bú sữa từ người mẹ sử dụng viên uống hàng ngày. Do đó, nên tuân thủ theo sự chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Cho đến nay chưa có báo cáo nào chỉ ra ảnh hưởng của các thành phần trong sản phẩm đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc nặng ở người sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

- Chỉ dùng để hỗ trợ bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể, không thay thế chế độ ăn uống hàng ngày.

- Sau mỗi lần sử dụng, cần vặn chặt nắp lọ để tránh bụi bẩn và không khí từ môi trường xâm nhập vào gây ảnh hưởng đến chất lượng, hạn dùng của viên uống.

Điều kiện bảo quản

- Để sản phẩm nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh không khí quá ẩm hoặc quá nóng.

- Nhiệt độ phòng tốt nhất dưới 25 độ C.

- Tránh xa khu vực đùa nghịch, vui chơi của trẻ nhỏ.

Multivitamin Nature's Way mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, Multivitamin Nature's Way đang được bày bán rộng rãi trên khắp thị trường với nhiều mức giá khác nhau và khó kiểm soát. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về sản phẩm

Ưu điểm

- Không chứa hóa chất độc hại, dùng bổ sung chất dinh dưỡng nhanh chóng và hiệu quả trong trường hợp cơ thể bị thiếu hụt.

- Dùng đường uống, tiện lợi và an toàn cho người dùng.

- Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

- Được bày bán rộng rãi trên toàn quốc, khó kiểm soát hết về nguồn gốc và chất lượng, cần thận trọng chọn lựa để không mua phải hàng giả, hàng kém phẩm chất.

- Viên uống được đựng trong lọ, điều kiện bảo quản cần nghiêm ngặt hơn các dạng chế phẩm ép vỉ khác.


Bài viết được xuất bản đầu tiên tại BMGF. https://bmgf-mic.vn/multivitamin-natures-way-gia-bao-nhieu-mua-chinh-hang-o-dau/

Thuốc TAD 600mg/4ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Biomedica Foscama Industria Chimico Farmaceutica S.P.A - Ý.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 lọ bột + 5 ống nước pha tiêm.

Dạng bào chế

Bột pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa:

- Glutathion 600mg.

- Tá dược khác vừa đủ.

Thuốc TAD 600mg/4ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Glutathion

Glutathion là 1 tripeptid nội sinh được tổng hợp từ 3 amino acid: L - glutamic, L-cystein, L- glycin; tham gia vào các quá trình sinh hoá và trao đổi chất:

- Phản ứng với các chất độc, chất hoá học, chất chuyển hoá có hoạt tính để tạo thành các phức hợp kém độc hơn, chuyển hoá và bài tiết dễ dàng hơn.

- Chống oxy hóa cho cơ thể đối với các tác nhân vật lý, ô nhiễm, độc tố, sự truyền nhiễm, tia UV.

Nhờ vậy, glutathion có thể được sử dụng trong điều trị nhiễm độc như nhiễm độc gan do rượu hoặc thuốc, các tác nhân hoá trị liệu,...

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch

- Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị gồm cisplatin, cysclophosphomid, oxaplatin, 5-fluorouracil, carboplatin.

- Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân.

- Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ.

- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học.

- Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: giảm triệu chứng.

- Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.

- Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.

Dùng theo đường tiêm bắp: Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới.

Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc TAD 600mg được hoàn nguyên với nước cất pha tiêm:

- Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm: ít nhất trong 30 giây.

- Truyền tĩnh mạch: thuốc đã được hoàn nguyên nên được pha loãng với 100ml dung dịch natri clorid 0,9%.

Sau khi hoà tan vào dung môi rất dễ bị oxy hoá, nên dùng ngay hoặc bảo quản lạnh nhưng thời gian bảo quản không quá 24 giờ.

Liều dùng

Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch

- Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư:

+ Dùng trước xạ trị: tiêm tĩnh mạch chậm với liều 1200mg trước xạ trị 15 phút.

+ Dùng trước truyền hoá chất: tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút liều 1500-2400g. Lặp lại liều 900-1200mg sau ngày thứ hai và thứ năm của đợt điều trị. Có thể lặp lại hàng tuần 1200mg glutathion tiêm tĩnh mạch chậm.

+ Chống suy kiệt trên bệnh nhân ung thư: tiêm tĩnh mạch chậm với liều 300-600 mg/ngày.

- Giải độc thuốc và kim loại nặng (ngộ độc paracetamol, nhiễm độc arsen, thuỷ ohaan, chì, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, hoá chất): liều 1200-1800 mg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong đợt cấp. Liều duy trì 600mg/ngày tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.

- Hỗ trợ điều trị các bệnh gan:

+ Bảo vệ tế bào gan khỏi các tổn thương hoại tử trong viêm gan nhiễm độc: liều 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm đến khi hồi phục (men gan về mức bình thường).

+ Bảo vệ tế bào gan trong viêm gan virus, ức chế sự sao chép virus viêm gan B, C, D: liều 600-1200 mg/ngày tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.

+ Hỗ trợ chức năng giải độc của tế bào gan trên những bệnh nhân suy tế bào gan, suy gan, xơ gan: liều 600-1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.

+ Bào mòn khối u gan do aflatoxin: liều 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.

- Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học:

+ Loạn mạch ngoại vi: 600mg/lần, 2 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.

+ Bệnh mạch vành: 1200-3000 mg tiêm truyền tĩnh mạch hoặc truyền trực tiếp vào động mạch trái 300mg (50mg-2ml/phút).

+ Bệnh nhân lọc máu do suy thận: 1200mg/ngày tiêm truyền cuối mỗi chu kỳ lọc máu.

- Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: liều 600mg tiêm truyền tĩnh mạch chậm ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn.

- Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: liều 600-1200 mg/ngày, tiêm truyền tĩnh mạch chậm liên tục trong 1 tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2-3 lần, mỗi lần 0,6g.

- Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: liều 600-1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.

Dùng theo đường tiêm bắp: Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: 600-1200 mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc dạng tiêm truyền, được thực hiện bởi nhân viên y tế nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều: Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều. Liều cao 5g glutathion dùng trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện được độc tính.

Chống chỉ định

Không dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với glutathion hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể cảm thấy đau ở vị trí tiêm (tiêm bắp) hoặc xảy ra phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

Trong quá trình sử dụng nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng trong lúc pha tiêm truyền do glutathion có tính khử, tương kỵ với các thành phần trong dung dịch tiêm truyền có tính oxy hoá.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Các dữ liệu về tính hiệu quả và an toàn trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đối với những người lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản:

- Nhiệt độ không quá 30oC.

- Nơi khô ráo.

- Tránh ánh sáng.

- Dung dịch sau khi pha tiêm ổn định trong khoảng 2 giờ ờ nhiệt độ phòng (25°C) và khoảng 8 giờ ở 0°C đến 5°C.

Thuốc TAD 600mg/4ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Hiệu quả cao trong cấp cứu giải độc.

- Tính an toàn cao.

Nhược điểm

- Thuốc ở dạng tiêm truyền nên cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

- Chưa có nhiều nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-tad-600mg-4ml-gia-bao-nhieu-mua-o-dau-co-tac-dung-gi/

Thuốc Hepa-merz 5g/10ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Merz Co. GmbH & Co - Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 ống x 10ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm truyền.

Thành phần

Mỗi ống 10ml chứa:

- L-ornithin-L-aspartat 5g.

- Tá dược nước pha tiêm vừa đủ 10ml.

Thuốc Hepa-merz 5g/10ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của L-ornithin-L-aspartat

L-ornithin-L-aspartat là một muối kép ổn định được tạo thành từ 2 amino acid tự nhiên là L-ornithin và L-aspartic. Khi vào cơ thể có thể phân ly tạo thành 2 amino acid thành phần và tham gia vào một số quá trình như chu trình urê, tổng hợp glutamin. Cụ thể:

- Làm giảm nồng độ amoniac bằng cách: tăng cường tổng hợp ure amoniac ở gan và não. Đồng thời kích thích sự tạo thành ketoglutarat và glutamat làm giảm nồng độ amoniac ở não.

- Kích thích sự tạo thành năng lượng liên quan đến chu trình Krebs và chuyển năng lượng giữa chất gian bào của ty lạp thể với bào tương.

Aspatat có vai trò đối với quá trình tổng hợp purin và pyrimidin, giúp tái tạo lại acid nucleic ở các tế bào gan bị tổn thương.

Chỉ định

Thuốc Hepa-merz 5g/10ml được chỉ định là thuốc hỗ trợ trong điều trị các bệnh gan cấp tính hay mạn tính, hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

- Chỉ được dùng khi bác sĩ chỉ định và phải được thực hiện, theo dõi bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Liều dùng

Liều dùng tùy theo bệnh lý viêm gan của bệnh nhân:

- Viêm gan cấp tính: 10-20 ml/ngày.

- Viêm gan mạn tính hoặc xơ gan: 20-40 ml/ngày.

Trong các trường hợp nặng như hôn mê gan và giai đoạn tiền hôn mê gan, có thể tăng liều:

- Tùy theo triệu chứng của bệnh, liều khởi đầu không vượt quá 200 ml/ngày.

- Truyền 80ml trong 6 giờ đầu tiên.

- Sau đó, 18 giờ kế tiếp,  truyền thêm 40ml mỗi 6 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc dạng tiêm truyền nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều: Hiện nay, dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc còn hạn chế. Tuy nhiên, nếu dùng quá liều khuyến cáo có thể có ảnh hưởng đến thần kinh. Bởi vậy, theo dõi những triệu chứng bất thường của bệnh nhân nếu dùng quá liều để được điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Hepa-merz 5g/10ml không được dùng trong các trường hợp:

- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).

- Nhiễm acid lactic, nhiễm độc methanol, thiếu enzym Fructose-1,6-diphosphatase.

- Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, cảm giác nóng ở thanh quản. Nếu người bệnh có bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Không dùng đồng thời với Phenothiazin và các thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu (lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid). Đồng thời, dung dịch thuốc có thể tương kỵ với acid base, chất khử và các chất oxy hoá mạnh.

Bởi vậy cần chú ý khi dùng đồng thời với các thuốc trên để tránh các tương tác, tương kỵ ảnh hưởng đến tác dụng điều trị và tăng tác dụng phụ của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Hiện nay, dữ liệu sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú còn hạn chế. Bởi vậy, nên cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc cho các đối tượng này hoặc lựa chọn các thuốc thay thế khác.

Nếu phải sử dụng trong trường hợp cần thiết, nên ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng tới hoạt động lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể sử dụng cho các đối tượng này.

Sử dụng trên trẻ em

Do chưa có dữ liệu đầy đủ nên không khuyến cáo sử dụng liều cao ở trẻ em.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 30oC

- Bao bì kín, tránh ánh sáng.

Thuốc Hepa-merz 5g/10ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường tại các nhà thuốc online hoặc offline. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm 

- Thuốc có tác dụng hỗ trợ tốt giúp giảm các triệu chứng trong điều trị bệnh gan cấp tính, mạn tính.

- Thuốc sử dụng tương đối an toàn.

Nhược điểm

- Do dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch nên cần có sự hỗ trợ của nhân viên y tế.

- Không dùng được cho các bệnh nhân suy thận nặng.

- Chưa có nhiều nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-hepa-merz-5g-10ml-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ