aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 1ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống 1ml có chứa:

- Adrenalin 1mg.

- Tá dược vừa đủ 1ml.

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Adrenalin trong công thức

Adrenalin tác dụng trực tiếp hệ giao cảm, kích thích thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào liều dùng và phản xạ bù trừ của cơ thể.

- Trên tim - mạch:

+ Tăng tần số và tăng lực bóp cơ tim.

+ Tăng thể tích tâm thu, tăng mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành.

+ Tăng sức cản ngoại vi, tăng huyết áp tâm thu. Khi được truyền tĩnh mạch, thuốc làm giảm sức cản ngoại vi và hạ huyết áp tâm trương. Nhịp tim lúc đầu tăng, sau đó giảm do phản xạ phó giao cảm.

+ Thể tích huyết tương giảm do dịch không có protein đi vào khu vực ngoại bào.

+ Tăng kết tập tiểu cầu và tăng đông máu.

- Trên hô hấp: kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm cho dịch tiết phế quản quánh hơn.

- Trên hệ thần kinh trung ương: kích thích nhẹ, thuốc ít ảnh hưởng lên lưu lượng tuần hoàn não.

- Trên hệ tiêu hóa: gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, tăng lưu lượng máu tạng.

- Trên hệ tiết niệu - sinh dục:

+ Giảm mạnh lưu lượng dòng máu đến thận, nhưng mức lọc của cầu thận ít bị thay đổi.

+ Giảm trương lực bàng quang, tăng trương lực cơ trơn, gây  bí tiểu.

+ Ức chế cơn co tử cung đang mang thai.

- Trên chuyển hóa:

+ Giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết.

+ Tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali máu.

+ Tăng chuyển hóa cơ bản (khoảng 20 - 30%), co mạch ở da và có thể gây sốt.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Hồi sức tim phổi.

- Cấp cứu trong trường hợp choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp).

- Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như salbutamol, glucocorticoid).

- Glocom góc mở tiên phát.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc được dùng qua đường tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch chậm.

- Trong quá trình sử dụng, nên theo dõi các thông số mạch, huyết áp, điện tâm đồ, oxy mạch để theo dõi đáp ứng với thuốc.

- Tuyệt đối không được tiêm vào tĩnh mạch khi chưa pha loãng.

Liều dùng

Liều dùng tuân theo chỉ định của bác sĩ, được tính toán dựa trên mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

- Tiêm 0,2-0,5 ml/lần, có thể sử dụng liều lên đến 1ml. Khi cấp cứu gấp, chỉ định tiêm tĩnh mạch rất chậm với 1/10-1/ 5 ống (pha loãng).

- Tiêm dưới da, tiêm bắp: Tối đa 2mg/24 giờ.

- Trẻ em: Tiêm tối đa 1 lần.

+ Dưới 6 tháng: 0,1-0,2ml.

+ 6-12 tháng:0,25ml.

+ 13-24 tháng: 0,3ml.

+ 3-4 tuổi: 0,4ml.

+ 5-6 tuổi: 0,5ml.

+ 7-15 tuổi: 0,5-1ml.

- Người già: không có khuyến cáo liều cụ thể, cần sử dụng thận trọng do dễ gặp các tác dụng phụ trên tim mạch.

- Có thể lặp lại sau mỗi 5 phút tùy theo tính trạng huyết áp, mạch và chức năng hô hấp.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Nếu dùng quá liều hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây nhịp nhanh thất, hạ huyết áp nghiêm trọng, xuất huyết não, phù phổi cấp.

Do tác dụng của adrenalin rất ngắn, nên xử trí quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Có thể sử dụng thuốc chẹn alpha (Phentolamin), chẹn beta (Propranolol), hoặc thuốc giãn mạch nhanh (Glyceryl trinitrat).

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc trong các trường hợp:

- Gây mê bằng Cyclopropan, Halothan hoặc các thuốc mê nhóm Halothan vì có thể gây ra rung thất.

- Đang dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần.

- Bị bệnh tim mạch nặng, người bị giãn cơ tim, suy mạch vành.

- Bí đái do tắc nghẽn.

- Tổn thương não, sốc không phải do phản vệ.

- Glaucom góc hẹp hoặc có nguy cơ bị glaucom góc đóng.

- Đái tháo đường, cường giáp, tăng huyết áp, thai phụ có huyết áp trên 130/80 (trừ khi phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ để giảm hấp thu và kéo dài thời gian tác dụng).

- Quá mẫn với các amin giống giao cảm.

Trong trường hợp cấp cứu sốc phản vệ, không có chống chỉ định tuyệt đối với việc dùng adrenalin.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trên một số hệ cơ quan:

- Thần kinh: run, lo âu, chóng mặt.

- Tiêu hoá: tiết nhiều nước bọt.

- Da: tái nhợt, toát mồ hôi.

- Tim mạch: nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực.

- Toàn thân: đau đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.

Tương tác thuốc

Cần chú ý khi sử dụng Adrenalin cùng với các thuốc sau:

- Thuốc chẹn beta: có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng.

- Thuốc gây mê: phối hợp có thể xảy ra loạn nhịp tim, trừ khi với liều rất nhỏ.

- Alkaloid của Rauwolfia: khi dùng cùng rauwolfia, tác dụng tăng huyết áp của adrenalin hơi tăng lên.

- Ma hoàng, yohimbin: có thể gây kích thích thần kinh trung ương.

- Thuốc ức chế mono amino oxydase (MAO): ảnh hưởng tương đối ít tới tác dụng tăng huyết áp của Adrenalin.

- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: đáp ứng rất mạnh khi được tiêm adrenalin gây ra các rối loạn tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim....

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: thuốc đi qua được hàng rào nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi một lượng rất nhỏ. Đặc biệt, dùng thuốc trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc khi sinh có thể gây thiếu oxy cho thai nhi. Chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

- Bà mẹ cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, cần cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ, và cân nhắc không cho con bú nếu quyết định dùng Adrenalin.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30oC.

- Tránh ánh sáng mặt trời.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Adrenalin 1mg/1ml Vinphaco giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Có tác dụng nhanh và hiệu quả trong hồi sức cấp cứu.

- Không có chống chỉ định khi cấp cứu sốc phản vệ.

Nhược điểm

- Chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

- Phải đặc biệt thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-adrenalin-1mg-1ml-vinphaco-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Nucleo CMP Forte 30 viên là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Ferrer Internacional S.A. - Tây Ban Nha.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên thuốc có chứa:

- Cytidine-5'-monophosphate disodium (CMP, muối dinatri) 5mg.

- Uridine-5'-triphosphate trisodium (UTP, muối natri), Uridine-5'-diphosphate disodium  (UDP, muối natri), Uridine-5'-monophosphate disodium (UMP, muối natri) tổng cộng 3mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Nucleo CMP Forte

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

Nucleo CMP Forte là hỗn hợp chứa nucleotid cytidin monophosphat (CMP) và uridin triphosphat (UTP), được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tổn thương thần kinh ngoại biên. Tác động của hai thành phần này tham gia vào sự tổng hợp phospholipid và glycolipid (chủ yếu là bao myelin và các cấu trúc thần kinh khác). Cụ thể:

Cytidin monophosphat - CMP: 

- Tiền chất của các nucleic (ADN và ARN), là những yếu tố cơ bản trong sự chuyển hóa tế bào.

- Tham gia vào quá trình tổng hợp các phức hợp lipid cấu tạo nên màng tế bào thần kinh, đặc biệt là sphingomyelin (tế bào của bao myelin).

Uridin triphosphat - UTP:

- Là coenzym cùng với tác động của CMP tham gia vào quá trình tổng hợp glycolipid của cấu trúc dây thần kinh và bao myelin.

- Có tác động cung cấp năng lượng cho tế bào khi co cơ.

Từ các tác dụng trên, thuốc sẽ tạo ra tác động chuyển hoá mạnh mẽ giúp quá trình tái tạo bao myelin đã mất đi do tổn thương thần kinh ngoại vi, do đó giúp khôi phục lại dẫn truyền của các luồng thần kinh được chính xác và phục hồi dinh dưỡng cơ.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Bệnh tổn thương thần kinh ngoại biên liên quan đến bệnh xương-khớp (thần kinh tọa, viêm rễ thần kinh,...), chuyển hóa (tiểu đường, nghiện rượu, viêm đa dây thần kinh,.v.v..), nhiễm siêu vi (Herpes zoster).

- Đau dây thần kinh mặt, dây thần kinh sinh ba, thần kinh gian sườn, đau lưng.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng đường uống.

- Uống nguyên viên, không nhai hay nghiền nát viên thuốc trước khi uống.

Liều dùng

Theo chỉ định bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng như sau:

- Người lớn: 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày.

- Trẻ em: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Uống bù liều đã quên ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như bình thường.

Quá liều: Hiện nay chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều Nucleo CMP Forte do hiếm gặp độc tính của thuốc.

Chống chỉ định

Không được dùng trong các trường hợp dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay chưa ghi nhận được bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc. Nếu trong quá trình sử dụng thuốc gặp bất kỳ triệu chứng nào bất thường, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị để được tư vấn và xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác thuốc xảy ra khi dùng đồng thời với bất kỳ thuốc nào khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc không có chống chỉ định với đối tượng này. Tuy nhiên, cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

Bà mẹ cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, nên cần cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ khi sử dụng.

Người lái xe và vận hành máy móc

Có thể sử dụng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc do chưa có báo cáo về bất cứ tác dụng bất lợi nào trên các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 30oC, không để nơi nóng.

- Để xa tầm tay và tầm mắt của trẻ em.

Thuốc Nucleo CMP Forte 30 viên giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc Nucleo CMP Forte 30 viên đang được bán nhiều trên thị trường với các mức giá khác nhau. Để sở hữu sản phẩm chính hãng cùng với giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- An toàn, hiếm gặp độc tính khi sử dụng.

- Không có tương tác với các thuốc dùng cùng.

- Dùng được cho cả người lớn và trẻ em.

Nhược điểm

Chưa có nhiều nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-nucleo-cmp-forte-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Hemax 2000UI là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Bio Sidus S.A.- Argentina.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ bột đông khô và 1 ống dung môi.

Dạng bào chế

Bột đông khô pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ bột đông khô có chứa:

- Erythropoietin 2000 I.U.

- Tá dược: manitol, sodium clorid, monobasic sodium phosphat, dibasic phosphat, dodecahydrat, human albumin.

Thuốc Hemax 2000UI

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Erythropoietin

Erythropoietin - hormon thiết yếu để tạo hồng cầu trong tủy xương, chủ yếu do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxy mô, một phần nhỏ (10% đến 14%) do gan tổng hợp (gan là cơ quan chính sản xuất ra Erythropoietin ở bào thai).

Khi bệnh nhân gặp phải tình trạng thiếu máu do suy thận, HIV điều trị bởi zidovudin, ung thư sử dụng hoá trị liệu, phẫu thuật hoặc trẻ em sinh non, việc cung cấp erythropoietin có các tác dụng chính sau:

- Có tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu) ở tuỷ xương.

- Có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo cụm (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu.

- Phóng thích hồng cầu lưới từ tủy xương đi vào dòng máu tạo thành hồng cầu, dẫn đến số lượng hồng cầu tăng lên, nâng mức hematocrit và hemoglobin.

Chỉ định

Thuốc Hemax 2000 IU được chỉ định trong các trường hợp:

- Thiếu máu ở người suy thận, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

- Bệnh nhân không lọc máu có triệu chứng thiếu máu được cân nhắc để điều trị nếu có mức hematocrit ít hơn 10g/dl.

- Thiếu máu do hóa trị liệu ở người bị bệnh ác tính không ở tủy xương.

- Thiếu máu do liên quan đến zidovudin ở người bệnh nhiễm HIV.

- Điều trị thiếu máu đẳng sắc - hồng cầu bình thường bao gồm thiếu máu do các rối loạn viêm như viêm khớp dạng thấp.

- Điều trị thiếu máu ở mức độ vừa phải (nhưng không thiếu sắt) ở người bệnh trước phẫu thuật chọn lọc (không phải tim hoặc mạch máu) nhằm tăng sản lượng máu thu thập để truyền máu tự thân, giảm nhu cầu truyền máu đồng loại.

- Điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.

Cách dùng

Cách sử dụng

Dùng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

Liều dùng

Thiếu máu ở bệnh nhân suy thận mạn tính:

- Liều khởi đầu:

+ Tiêm tĩnh mạch: 50 U/kg/liều, 3 lần/tuần.

+ Tiêm dưới da: 40 U/kg/liều, 1 lần/tuần.

- Liều hiệu chỉnh: hiệu chỉnh liều theo sự tăng của hàm lượng hemoglobin:

+ Nếu lượng hemoglobin tăng 1gr/dl trong 4 tuần: tiếp tục giữ nguyên liều.

+ Nếu lượng hemoglobin không tăng 1gr/dl trong 4 tuần: tăng liều tới 25 U/kg.

- Liều tối đa: 250 U/kg, 3 lần/tuần.

- Khi hematocrit đã đạt mục tiêu, liều dùng có thể giảm 30%, chuyển sang đường tiêm dưới da nếu bệnh nhân bắt đầu điều trị với đường tiêm tĩnh mạch.

- Trong trường hợp hematocrit gần sát tới mức 36%, liều dùng cần giảm xuống để lượng hematocrit không vượt qua giá trị này.

- Liều duy trì: tuỳ thuộc vào từng bệnh nhân. 10% bệnh nhân đang lọc máu cần 25 U/kg x 3 /tuần và 10% cần 200 U/kg x 3 lần/tuần. Liều duy trì thường là 75 U/kg x 3 lần/tuần.

Hematocrit cần đạt được sau khi dùng thuốc là 30-36%. Bệnh nhân có thể không lọc máu, tiêm dưới da được khuyên dùng trong trường hợp này.

Thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm HIV điều trị với zidovudin:

- Liều khởi đầu: 100 U/kg x 3 lần/tuần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.

- Đánh giá đáp ứng sau 4 tuần điều trị. Nếu không đáp ứng, liều có thể tăng lên tối đa 300 U/kg x 3 lần/tuần.

Thiếu máu ở bệnh nhân ung thư đang trong quá trình hoá trị liệu:

- Liều khởi đầu: 150 U/kg x 3 lần/tuần, tiêm dưới da.

- Đánh giá đáp ứng sau 8 tuần điều trị. Nếu không đáp ứng, liều có thể tăng lên tối đa 300 U/kg x 3 lần/tuần.

Truyền máu cho bệnh nhân phẫu thuật:

Có thể lựa chọn một trong hai chế độ liều sau:

- Liều 300 U/kg, tiêm dưới da trong 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật và 4 ngày sau khi phẫu thuật.

- Liều 600 U/kg, tiêm dưới da mỗi tuần (21, 14, và 7 ngày trước phẫu thuật), và thêm liều thứ tư vào ngày phẫu thuật.

Tất cả bệnh nhân nên được bổ sung đầy đủ sắt để góp phần làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc. Việc bổ sung sắt nên được bắt đầu ngay khi bắt đầu điều trị với Hemax và nên duy trì suốt quá trình điều trị.

Thiếu máu ở trẻ sinh thiếu tháng:

- Từ tuần thứ hai sau sinh và trong 8 tuần tiếp theo, liều 250 U/kg, 3 lần/tuần, tiêm dưới da.

- Trẻ em có trọng lượng dưới 750g và chịu rút máu lớn hơn 30ml là phù hợp khi bắt đầu điều trị trong vòng 48 giờ đầu tiên sau khi sinh: liều 1250 U/kg/tuần, chia 5 lần, truyền chậm bên trong tĩnh mạch từ 5-10 phút.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc dạng tiêm truyền nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều:

- Khoảng liều điều trị của Erythropoietin rất rộng. Khi sử dụng quá liều Erythropoietin có thể gây tăng tác dụng của hormon.

- Xử trí bằng cách trích máu tĩnh mạch nếu nồng độ hemoglobin quá cao và kết hợp với các biện pháp hỗ trợ nếu cần.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong các trường hợp:

- Tăng huyết áp không kiểm soát được.

- Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ sơ sinh.

- Quá mẫn với albumin hoặc sản phẩm từ tế bào động vật có vú.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc Hemax 2000 UI dung nạp khá tốt, tác dụng phụ tương đối nhẹ và thường phụ thuộc vào liều. Tiêm tĩnh mạch hay gây ra tác dụng phụ nhiều hơn tiêm dưới da.

Khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:

- Tại chỗ: Kích ứng và đau tại chỗ tiêm.

- Tuần hoàn: Tăng huyết áp, phù nề, huyết khối tĩnh mạch sâu.

- Ngoài da: Ngứa, đau ngoài da, ban da, trứng cá.

- Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, nôn, tiêu chảy, khó tiêu.

- Phản ứng thần kinh trung ương: Sốt, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.

- Hô hấp: Ho, khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, sung huyết.

- Sinh dục - tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

- Thần kinh - cơ, xương: Đau khớp, dị cảm.

- Toàn thân: Ớn lạnh và đau xương (triệu chứng giống cảm cúm) chủ yếu ở vào mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.

- Tuần hoàn: Tăng tiểu cầu tạm thời, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục máu đông trong máy thẩm tích.

- Máu: Tăng kali huyết, thay đổi quá nhanh về hematocrit.

- Thần kinh: Chuột rút, cơn động kinh toàn thể.

Một số tác dụng phụ khác như phản ứng quá mẫn, tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực, vã mồ hôi xuất hiện với tần suất hiếm gặp. Các tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ và phụ thuộc liều.

Cần theo dõi chỉ số hematocrit thường xuyên và điều chỉnh liều theo đáp ứng nồng độ hemoglobin. Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, đặc biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: hiện nay chưa có bằng chứng rõ ràng cho thấy thuốc qua hàng rào nhau thai. Chỉ sử dụng khi đã cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ.

Bà mẹ cho con bú: chưa có thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ nên cần thận trọng sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về các bất lợi khi dùng thuốc trên các đối tượng này, do đó có thể cho phép sử dụng.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 2-8oC.

- Không để đông lạnh hoặc lắc.

Thuốc Hemax 2000UI giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán nhiều trên thị trường. Để sở hữu sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Điều trị thiếu máu do rất nhiều nguyên nhân.

- Sử dụng được trên cả trẻ em.

- Thuốc dung nạp khá tốt, tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua.

Nhược điểm

- Bắt buộc sử dụng đường tiêm nên cần có sự hỗ trợ của nhân viên y tế.

- Giá thành tương đối cao.

- Chưa có nhiều nghiên cứu trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-hemax-2000ui-gia-bao-nhieu-mua-o-dau-co-tac-dung-gi/

↑このページのトップヘ