aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Heparin BP 5000Units/ml  là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Rotex Medicine, Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 lọ x 5ml.

Dạng bào chế

Bột đông khô pha tiêm.

Thành phần

Mỗi lọ thuốc có chứa:

- Heparin Na 25000IU/5ml.

- Tá dược vừa đủ 5ml.

Thuốc Heparin BP 5000Units/ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Heparin

- Heparin là một mucopolysacarid sulfat tự nhiên, chiết xuất từ động vật, là thuốc chống đông đường tiêm, tác động lên quá trình đông máu và ngăn cản hình thành cục máu đông.

- Có hoạt tính chống đông tức thời, mạnh.

+ Liều thấp tiêm dưới da để dự phòng huyết khối tắc mạch. Liều rất cao làm giảm hoạt tính của antithrombin III (yếu tố ức chế quá trình đông máu tự nhiên).

+ Heparin không có hoạt tính tiêu fibrin và không làm tan cục máu đã đông.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi.

- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, cơn đau thắt ngực không ổn định và tắc động mạch ngoại vi cấp tính.

- Dự phòng huyết khối thành sau nhồi máu cơ tim.

- Trong tuần hoàn ngoài cơ thể và thẩm tách máu.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm tĩnh mạch (tiêm gián đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục), hoặc để tiêm dưới da sâu (trong lớp mỡ).

- Thể tích tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 15ml.

Liều dùng

Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi

- Người lớn:

+ Liều 5000IU tiêm dưới da 2 giờ trước khi phẫu thuật.

+ Sau đó 5000IU mỗi 8-12 giờ, trong 7-10 ngày sau phẫu thuật hoặc cho đến khi bệnh nhân được cấp cứu hoàn toàn.

+ Không cần theo dõi chỉ số khi điều trị dự phòng bằng heparin liều thấp.

- Phụ nữ có thai: liều 5000-1000 IU, mỗi 12 giờ, tiêm dưới da, hiệu chỉnh liều theo APTT.

- Người cao tuổi: có thể giảm liều và theo dõi APTT.

- Trẻ em: Không có khuyến nghị về liều.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi:

- Người lớn:

+ Liều ban đầu: 5000IU, tiêm tĩnh mạch, có thể tăng 10000IU nếu thuyên tắc phổi nặng.

+ Liều duy trì: 1000-2000 IU/giờ, truyền tĩnh mạch hoặc 10000-20000 IU tiêm dưới da mỗi 12 giờ hoặc 5000-10000 IU, tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ.

- Người cao tuổi: có thể giảm liều.

- Trẻ em:

+ Liều ban đầu: 50 IU/kg, tiêm tĩnh mạch.

+ Liều duy trì: truyền tĩnh mạch 15-25 IU//kg/giờ hoặc tiêm dưới da 250 IU/kg mỗi 12 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 IU/kg mỗi 4 giờ.

Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định và tắc động mạch ngoại vi cấp tính:  

- Người lớn:

+ Liều ban đầu: 5000IU, tiêm tĩnh mạch.

+ Liều duy trì: truyền tĩnh mạch 1000-2000 IU/giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 5000-10000 IU mỗi 4 giờ.

- Người cao tuổi: có thể giảm liều.

- Trẻ em:

+ Liều ban đầu: 50 IU/kg, tiêm tĩnh mạch.

+ Liều duy trì: truyền tĩnh mạch 15-25 IU//kg/giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 100 IU/kg mỗi 4 giờ.

Theo dõi APTT hàng ngày (thông thường 4-6 giờ sau khi bắt đầu điều trị), hiệu chỉnh liều để duy trì APTT 1,5-2,5 x điểm giữa của mức bình thường hoặc giá trị kiểm soát.

Dự phòng huyết khối thành sau nhồi máu cơ tim:

- Người lớn: Liều 12500IU tiêm dưới da mỗi 12 giờ, trong ít nhất 10 ngày.

- Người cao tuổi: có thể giảm liều.

Trong tuần hoàn ngoài cơ thể:

- Liều tiêm tĩnh mạch ban đầu là 300 IU/kg.

- Sau đó điều chỉnh để duy trì thời gian đông máu hoạt hóa (ACT) trong khoảng 400-500 giây.

Thẩm tách máu và lọc máu:

- Liều khởi đầu: 1-5000 IU.

- Liều duy trì: 1-2000 IU/giờ, hiệu chỉnh liều cho đến khi thời gian đông máu>40 phút.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều:

- Triệu chứng:

+ Chủ yếu là chảy máu (chảy máu cam, có máu trong nước tiểu, phân đen là dấu hiệu đầu tiên chảy máu). Nguy cơ chảy máu tỷ lệ với mức độ giảm khả năng đông máu và độ bền thành mạch ở mỗi bệnh nhân.

+ Dễ bầm tím, hoặc đốm xuất huyết có thể thấy trước chảy máu rõ ràng.

- Xử trí:

+ Nếu quá liều nhẹ, xuất huyết nhẹ: ngừng dùng Heparin.

+ Nếu chảy máu nghiêm trọng: xác định thời gian đông máu và số lượng tiểu cầu dùng protamin sulfat để trung hòa heparin.

1mg protamin cho mỗi 100IU.

Thường tiêm chậm vào tĩnh mạch với liều tối đa 50 mg trong 10 - 15 phút.

+ Trường hợp chảy máu nặng thì phải truyền máu toàn phần hoặc huyết tương.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc trong các trường hợp:

- Mẫn cảm với heparin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ sinh non hoặc trẻ sơ sinh.

- Sau chấn thương lớn.

- Đang chảy máu nhiều hoặc mắc bệnh máu khó đông hoặc mắc các rối loạn chảy máu khác.

- Bệnh gan nặng (bao gồm giãn tĩnh mạch thực quản).

- Ban xuất huyết, tăng huyết áp nặng, bệnh lao hoạt động hoặc tăng tính thấm mao mạch.

- Có tiền sử hoặc có nguy cơ giảm tiểu cầu.

- Bệnh nhân có tổn thương hoặc phẫu thuật TKTW, mắt và tai (tuy nhiên liều thấp để dự phòng huyết khối thì vẫn dùng).

- Có vết loét dễ chảy máu, loét dạ dày và u ác tính.

- Bệnh hemophilia.

- Rối loạn đông máu nặng, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, chọc dò tủy sống hoặc quanh màng cứng và phong bế giao cảm.

- Dọa sẩy thai, trừ khi có kèm theo đông máu nội mạch.

- Sử dụng đồng thời với Diclofenac tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng không mong muốn

Nhìn chung, tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng Heparin khoảng 10% và tăng theo liều dùng và thời gian dùng thuốc:

- Biến chứng nặng nhất là chảy máu:

+ Điều trị nội khoa huyết khối tĩnh mạch ở sâu và nghẽn mạch phổi: 1 - 5%.

+ Điều trị trong phẫu thuật: 20%.

+ Dự phòng huyết khối trong phẫu thuật: 6%.

- Nguy cơ loãng xương cũng tăng lên nếu điều trị kéo dài trên 2 tháng.

- Giảm tiểu cầu kết hợp với huyết khối động mạch là một biến chứng có tỉ lệ 1 - 2% (hội chứng cục máu trắng).

- Giảm tiểu cầu nhẹ (0 - 30%) thường không có ý nghĩa lâm sàng.

Tần suất của các tác dụng phụ khi sử dụng Heparin:

Thường gặp:

- Máu: Xuất huyết đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa, giảm tiểu cầu, chảy máu.

- Xương: Loãng xương khi dùng heparin thời gian dài.

- Gan: Tăng transaminase nhất thời.

Hiếm gặp:

- Toàn thân: Phản ứng dị ứng và choáng phản vệ với các biểu hiện thay đổi màu sắc da mặt, ban da, ngứa, thở nhanh không đều, phù nề mi mắt hoặc quanh mắt, hạ huyết áp và trụy tim mạch.

- Nội tiết: Ức chế aldosteron, gây loãng xương.

- Tiêm bắp: Tụ máu trong cơ.

- Da: Rụng tóc nhất thời, mày đay, hoại tử da.

Tương tác thuốc

Các tương tác thuốc cần tránh và thận trọng khi sử dụng phối hợp cùng Heparin 5000UI:

- Các thuốc tác động đến ngưng tập tiểu cầu như aspirin, dextran, phenylbutazon, ibuprofen, indomethacin, dipyridamol, hydroxycloroquin: có thể gây chảy máu khi dùng cùng Heparin. Nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm chặt chẽ.

- Ketorolac, Diclofenac: tăng nguy cơ xuất huyết, không sử dụng đồng thời Heparin ngay cả liều thấp cùng với hai thuốc này đường tiêm tĩnh mạch.

- Probenecid: tăng tác dụng chống đông của Heparin.

- Các thuốc chống đông máu như coumarin hoặc warfarin: Heparin có thể kéo dài thời gian prothrombin.

- Digitalis, dextran, enzym tiêu huyết khối như streptokinase, tetracyclin, các kháng histamin, nicotin, rượu, penicilin và cephalosporin, diazepam, propranolol, quinidin, verapamil: có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông máu của Heparin. Có thể phải điều chỉnh liều lượng heparin trong và sau khi phối hợp thuốc trên.

- Corticoid: Tăng nguy cơ chảy máu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Thuốc không qua được hàng rào nhau thai. Chưa có báo cáo về độc tính đối với bào thai hay dị tật trên động vật cũng như trên người. Có thể sử dụng trên các đối tượng này, tuy nhiên cần hết sức thận trọng do nguy cơ chảy máu nhau thai và tử cung, đặc biệt vào thời điểm chuyển dạ. Do đó, khi có dự định gây tê ngoài màng cứng, phải ngừng sử dụng heparin.

- Bà mẹ cho con bú: Thuốc không tiết vào sữa mẹ và cũng không hấp thu qua đường tiêu hóa nên có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Cần chú ý khi sử dụng thuốc Heparin 2000 UI trên đối tượng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 25oC.

- Để trong hộp, không để đông lạnh.

- Độ ổn định ở nhiệt độ phòng và tủ/phòng lạnh:

+ Dung dịch tự pha: trong vòng 24 giờ.

+ Dung dịch pha sẵn: 4 ngày kể từ khi mở nắp.

+ Không có các phụ kiện ổn định bên ngoài đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 30 ngày.

Thuốc Heparin BP 5000Units/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Hoạt tính chống đông tức thời, mạnh.

- Sử dụng được cho phụ nữ có thai và trẻ em.

Nhược điểm

- Thời gian bán thải ngắn, cần phải tiêm nhiều lần trong ngày.

- Cần theo dõi chặt chẽ kết quả xét nghiệm đông máu để đảm bảo mức độ chống đông phù hợp và kịp thời phát hiện các nguy cơ chảy máu hoặc giảm tiểu cầu.

Nguồn gốc bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-heparin-bp-5000units-ml-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Lovenox Inj.4.000IU/0.4ml. là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Sanofi Winthrop Industrie - Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 bơm tiêm 0,4ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm.

Thành phần

Mỗi ống tiêm có chứa:

- 4000 -Xa IU tương đương 40mg enoxaparin natri.

- Tá dược: nước cất vừa đủ 0,4ml.

Thuốc Lovenox 4.000IU/0.4ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Enoxaparin natri

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, có tác dụng chống đông máu.

- Thuốc làm tăng tác dụng đối với kháng thrombin III với hoạt tính ức chế yếu tố Xa mạnh, chống IIa yếu.

- Ở liều dự phòng không gây thay đổi nhiều về thời gian cephalin-kaolin (APTT).

- Ở liều điều trị, thời gian cephalin-kaolin có thể kéo dài gấp 1,5 - 2 lần thời gian chứng ở thời điểm thuốc có tác dụng cao nhất. Sự kéo dài này là phản ánh hoạt tính kháng thrombin còn tồn dư.

Về tác dụng chống huyết khối, nó tương đương với heparin không phân đoạn, tuy nhiên lại ít có nguy cơ gây chảy máu hơn và ít ức chế kết tập tiểu cầu hơn.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

- Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật có nguy cơ trung bình hoặc cao.

- Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do bệnh nội khoa mạn tính: suy tim (NYHA độ III hoặc IV), suy hô hấp cấp tính, đợt nhiễm khuẩn cấp hoặc rối loạn thấp khớp cấp kết hợp với ít nhất một yếu tố nguy cơ khác của thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.

- Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu (thường là một buổi lọc máu ≤ 4 giờ).

Cách dùng

Cách sử dụng

Lovenox được dùng qua đường tiêm dưới da (trừ trường hợp thẩm phân máu).

Cách tiêm dưới da:

- Bơm tiêm đóng sẵn thuốc, không được ấn pít tông để đẩy bọt khí trước khi tiêm thuốc.

- Tiêm vào mô dưới da khi bệnh nhân nằm ngửa.

- Nên luân phiên thay đổi vị trí tiêm giữa thành bụng trước-bên hoặc thành bụng sau-bên phải và trái.

- Phải chọc kim thẳng góc, không tiêm vào mặt bên, hết chiều dài của kim vào nếp da kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ. Phải giữ yên nếp da này trong khi tiêm.

Lưu ý khi sử dụng:

- Không tiêm bắp.

- Cần theo dõi thường xuyên số lượng tiểu cầu trong suốt thời gian điều trị vì nguy cơ giảm tiểu cầu do thuốc gây ra.

- Trong quá trình điều trị, cần thường xuyên theo dõi hematocrit và điều chỉnh liều theo đáp ứng nồng độ hemoglobin. Nếu bệnh nhân có bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Liều dùng

Điều trị dự phòng bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trong phẫu thuật: 

Liều được xác định dựa trên nguy cơ liên quan đến bệnh nhân và loại phẫu thuật:

- Phẫu thuật có nguy cơ trung bình sinh huyết khối:

+ Tiêm một liều 2000 anti-Xa (0,2ml) mỗi ngày.

+ Thời điểm: trước mổ 2 giờ.

- Phẫu thuật có nguy cơ cao sinh huyết khối:

+ Phẫu thuật khớp háng và khớp gối: 4000 anti-Xa IU (0,4ml) tiêm 1 lần/ngày. Tiêm trước mổ 2 giờ.

+ Các trường hợp khác: liên quan với loại phẫu thuật (đặc biệt là ung bướu) và/hoặc bệnh nhân (đặc biệt là có tiền sử thuyên tắc huyết khối) gia tăng, có thể xem xét sử dụng một liều dự phòng cao hơn giống như liều được dùng trong phẫu thuật chỉnh hình nguy cơ cao (khớp háng và khớp gối).

Thời gian điều trị: sử dụng Lovenox kết hợp với các kỹ thuật tiêu chuẩn băng ép bằng băng thun ở chi dưới, phải được duy trì cho đến khi bệnh nhân chủ động đi lại được.

- Trong phẫu thuật tổng quát: kéo dài không quá 10 ngày, trừ khi có một nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch liên quan đến bệnh nhân.

- Trong phẫu thuật chỉnh hình khớp háng: dự phòng tiêm Lovenox hàng ngày trong 4-5 tuần sau mổ. Nếu nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tồn tại dai dẳng sau thời gian điều trị nên tiếp tục điều trị dự phòng, đặc biệt là dùng thuốc chống đông đường uống.

Điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân liệt giường do bệnh nội khoa mạn tính: 

- Liều 4000 anti Xa IU (0,4ml), ngày 1 lần.

- Thời gian điều trị: 6-14 ngày.

Dự phòng đông máu trong tuần hoàn ngoài cơ thể trong khi thẩm phân máu 

- Liều ban đầu (liều nạp): 100 anti-Xa IU/kg vào ống nối vào động mạch của hệ thống thẩm phân khi bắt đầu buổi lọc máu.

- Liều dùng này có thể biến thiên giữa các cá thể, tối đa được khuyến cáo là 100 anti-Xa IU/kg.

- Đối với bệnh nhân thẩm phân máu có nguy cơ cao bị xuất huyết (đặc biệt là trước hoặc sau thẩm phân) hoặc có hội chứng xuất huyết đang hoạt động, có thể thực hiện các buổi thẩm phân bằng cách dùng liều:

+ 50 anti-Xa IU/kg đối với đường vào mạch máu kép.

+ 75  anti-Xa IU/kg đối với đường vào mạch máu đơn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi tiêm quá liều Lovenox có thể gây ra biến chứng xuất huyết.

- Xử trí khi xuất huyết: có thể được điều trị bằng protamin sulfat.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không được dùng trong các trường hợp sau:

- Dị ứng với chế phẩm, heparin hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.

- Rối loạn đông máu.

- Đang chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.

- Có tiền sử giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra.

Thuốc không được khuyên dùng trong các trường hợp sau:

- Trong 24 giờ đầu sau xuất huyết não.

- Suy thận nặng.

- Trên 65 tuổi, đang dùng kết hợp aspirin (ở liều giảm đau, hạ sốt), NSAIDs, dextran.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc có nguy cơ chảy máu bên trong hoặc bên ngoài ở mức độ nghiêm trọng khác nhau, có thể khởi phát do những tổn thương gây chảy máu, do suy thận hoặc dùng đồng thời với thuốc khác.

Một số tác dụng không mong muốn với các tần suất gặp phải khi dùng thuốc:

Thường gặp

- Máu: Chảy máu nặng (khi có các yếu tố nguy cơ kết hợp bao gồm chảy máu nội sọ, chảy máu sau màng bụng, chảy máu trong mắt, tỉ lệ thay đổi theo chỉ định/quần thể, giảm tiểu cầu nhẹ và sớm, thiếu máu).

- Da: Ban đỏ, thâm tím.

- Tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy.

- Gan: Tăng ALT, tăng AST.

- Thần kinh trung ương: Sốt, đau, lẫn.

- Tại chỗ: Máu tụ tại chỗ tiêm, phản ứng tại chỗ (kích ứng, đau, bầm máu, ban đỏ).

- Thận: Huyết niệu.

Ít gặp:

- Khi dùng gây tê tủy sống có thể xuất hiện máu tụ trong cột sống.

- Giảm tiểu cầu do miễn dịch dị ứng (hiếm hơn nhưng nặng hơn nhiều và có thể gây huyết khối).

Hiếm gặp:

- Hoại tử da ở vị trí tiêm.

- Tăng kali huyết, tăng lipid huyết, tăng triglycerid huyết.

- Biểu hiện dị ứng ở da hoặc toàn thân: Đám chàm, vết đốm ngứa ban đỏ, ngứa, mày đay, ban mụn nước giộp, ban xuất huyết, viêm mạch da (quá mẫn).

- Loãng xương khi dùng kéo dài.

- Tăng nhất thời transaminase.

Tương tác thuốc

Khi dùng Lovenox đồng thời với thuốc sau đây có khả năng xảy ra huyết khối: aspirin, NSAIDs, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eptifibatid, ticlopidin, iloprost,  tirofiban), dextran, thuốc chống đông đường uống (ức chế vitamin K).

Để tránh xảy ra tương tác, cần thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: thuốc không qua được nhau thai. Tuy nhiên không được khuyến cáo dùng ở liều điều trị huyết khối cho phụ nữ có thai. Có thể được dùng ở liều dự phòng trong trường hợp cần thiết, sau khi đã cân nhắc lợi ích/nguy cơ của thuốc.

- Bà mẹ cho con bú: có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ không quá 30oC.

- Phải được giữ nguyên bao bì trước khi sử dụng.

Thuốc Lovenox 4.000IU/0.4ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Chỉ cần tiêm 1-2 lần/ngày.

- Nguy cơ chảy máu, nguy cơ giảm tiểu cầu thấp hơn và thời gian bán thải dài hơn heparin không phân đoạn.

Nhược điểm

- Yêu cầu theo dõi rất chặt chẽ khi sử dụng.

- Nguy cơ chảy máu nếu không tuân thủ liều, thời gian điều trị, chống chỉ định, tương tác thuốc và tuổi của bệnh nhân.

- Nguy cơ gặp một số tác dụng không mong muốn với các tần suất khác nhau.

Bài viết được đăng tải đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/thuoc-lovenox-4-000iu-0-4ml-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Avelox 400mg/250ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Bayer Pharma AG - Đức.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 250ml.

Dạng bào chế

Dung dịch truyền tĩnh mạch.

Thành phần

Mỗi chai 250ml có chứa:

- Moxifloxacin 400mg.

- Nước cất vừa đủ 0,4ml.

Thuốc Avelox 400mg/250ml

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Moxifloxacin

Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn, hoạt phổ rộng trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

- Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da phức tạp.

- Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Đường truyền tĩnh mạch. Phải truyền liên tục trên 60 phút.

- Thuốc cũng được sử dụng qua ống chữ T cùng với các dịch truyền tương thích khác như nước cất pha tiêm, natri clorid 0,9%, glucose 5%/10%/40%, xylitol 20%, dung dịch ringer-lactat.

- Chỉ sử dụng khi dung dịch còn trong suốt.

Liều dùng

- Liều thông thường: 400 mg x 1 lần/ngày (1 chai dung dịch truyền 250ml).

- Liều dùng với người bệnh suy thận và suy gan: Không cần thay đổi liều với người bệnh suy thận, suy gan nhẹ đến nặng hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo (thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục).

- Người nhẹ cân, người cao tuổi: không cần thay đổi liều.

- Thời gian điều trị:

+ Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: 7-14 ngày.

+ Nhiễm khuẩn da, tổ chức dưới da: 7-21 ngày.

+ Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (khởi đầu truyền tĩnh mạch, sau đó chuyển sang dạng uống): 5-14 ngày.

Có thể chuyển từ đường tiêm truyền tĩnh mạch sang dùng đường uống không cần hiệu chỉnh liều và khi có chỉ định của bác sĩ. Trên lâm sàng, hầu hết các bệnh nhân chuyển sang dùng moxifloxacin đường uống trong 4 ngày (viêm phổi mắc phải ở cộng đồng) hoặc 6 ngày (nhiễm khuẩn da, tổ chức da).

Không nên kéo dài thời gian điều trị được khuyến cáo.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc dạng tiêm truyền được thực hiện bởi nhân viên y tế nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều:

- Khi xảy ra tình trạng quá liều thuốc, không có biện pháp xử trí đặc hiệu.

- Cách xử trí:

+ Chủ yếu là điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ: dùng than hoạt để giảm hấp thu.

+ Kiểm soát điện tâm đồ vì có thể kéo dài khoảng QT.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc trong các trường hợp:

- Quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc các thành phần có trong thuốc.

- Bệnh nhân có tiền sử bệnh/rối loạn về gân, dây chằng liên quan đến việc điều trị kháng sinh nhóm quinolon.

- Nhịp tim chậm trên lâm sàng.

- Suy tim trên lâm sàng với giảm phân số tống máu thất trái.

- Có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc tiền sử QT kéo dài.

- Rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu chưa được điều chỉnh.

- Nhịp tim chậm trên lâm sàng.

- Suy tim trên lâm sàng với giảm phân số tống máu thất trái.

- Tiền sử loạn nhịp tim.

- Suy giảm chức năng gan (Child Pugh C) và transaminase lớn hơn 5 lần giới hạn bình thường trên.

- Bệnh dưới dưới 18 tuổi.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

- Nhiễm khuẩn: bội nhiễm do vi khuẩn đề kháng hoặc nấm, như candida miệng và âm đạo.

- Rối loạn hệ thống: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.

- Tim mạch: QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu.

- Tiêu hoá: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.

- Gan mật: tăng transaminase.

- Phản ứng tại vị trí tiêm.

Ít gặp:

- Máu và hệ thống lympho: thiếu máu, giảm bạch cầu/tiểu cầu, thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng.

- Hệ thống miễn dịch: phản ứng dị ứng.

- Chuyển hóa: tăng lipid máu.

- Tâm thần: lo lắng, kích động.

- Hệ thống thần kinh: run, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, rối loạn cảm giác, vị giác.

- Rối loạn thị giác.

- Tim mạch: QT kéo dài, tim đập nhanh, đánh trống ngực, rung nhĩ, đau thắt ngực.

- Rối loạn mạch máu: giãn mạch.

- Tiêu hóa: chán ăn, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, tăng amylase.

- Gan mật: suy gan, tăng bilirubin, tăng GGT, tăng phosphatase kiềm.

- Da: ngứa, phát ban, nổi mề đay, khô da.

- Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp.

- Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Hiếm gặp:

- Sốc phản vệ, phản ứng dị ứng.

- Động kinh.

- Ù tai, điếc (hồi phục được).

- Nhịp thất nhanh, tăng huyết áp, hạ huyết áp.

- Viêm gân, chuột rút. co giật cơ, nhược cơ.

- Suy thận.

Rất hiếm gặp:

- Mất bạch cầu hạt.

- Phản ứng tâm thần.

- Tăng cảm giác.

- Mất thị giác thoáng qua.

- Rối loạn nhịp không xác định, xoắn đỉnh, ngừng tim.

- Phản ứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử mô nhiễm độc. Đứt gân, cứng cơ bắp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

- Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; tác dụng phụ trên thần kinh (co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân, cần lập tức ngừng truyền thuốc.

- Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dấu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ tiêu chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.

Tương tác thuốc

Khi dùng Avelox đồng thời với thuốc sau đây có khả năng xảy ra tương tác làm ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc hoặc tăng tác dụng phụ:

- Hiệp đồng tác dụng kéo dài khoảng QT, tăng nguy cơ loạn nhịp thất, xoắn đỉnh: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III; thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh (erythromycin IV, pentamidine); thuốc kháng histamin (terfenadine, astemizole, mizolastine), thuốc khác (cisapride, vincamine IV, bepridil, diphemanil).

- Có thể tăng tác dụng thuốc chống đông máu đường uống, rối loạn INR.

- Có thể làm giảm nồng độ kali máu khi dùng cùng các thuốc lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, nhuận tràng, corticoid, amphotericin B, các thuốc làm chậm nhịp tim trên lâm sàng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: do thuốc có nguy cơ gây thoái hoá sụn khớp chịu trọng lực ở động vật chưa trưởng thành và các chấn thương đã gặp phải khi sử dụng cho trẻ em. Hiện tại cũng chưa có dữ liệu an toàn dùng thuốc trên phụ nữ có thai. Bởi vậy, không dùng cho phụ nữ có thai.

Bà mẹ cho con bú: Dữ liệu cho thấy thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Tuy nhiên, không có dữ liệu sử dụng Avelox cho phụ nữ cho con bú. Chống chỉ định sử dụng thuốc trên đối tượng này.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây các phản ứng trên hệ thần kinh (chóng mặt, mất thị lực).

Sử dụng thuốc trên trẻ em

Hiệu quả trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác định. Độ an toàn đối với trẻ dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.

Điều kiện bảo quản

- Để nơi khô ráo.

- Ở nhiệt độ không quá 30oC.

Thuốc Avelox 400mg/250ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng, hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Phổ tác dụng rộng.

- Có tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh.

Nhược điểm

- Dùng đường tiêm, bắt buộc phải có chỉ định từ bác sĩ, phải được tiến hành và theo dõi bởi nhân viên y tế có chuyên môn, tuyệt đối không được tự ý sử dụng.

- Không sử dụng được cho trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
Bài viết được xuất bản lần đầu tiên tại website https://bmgf-mic.vn/thuoc-avelox-400mg-250ml-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ