aoc Trung Tâm Thuốc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Vinphyton 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm.

Thành phần

Mỗi ống 1ml có chứa:

- Phytomenadione (vitamin K1) 10mg.

- Tá dược vừa đủ 1ml..

Thuốc Vinphyton 10mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Phytomenadion

Phytomenadion (Vitamin K1) là vitamin tan trong dầu, là thành phần quan trọng của hrrj enzym gan, tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X và các protein C và S.

Khi điều trị bằng các thuốc chống đông kiểu coumarin, vitamin K bị đẩy ra khỏi hệ enzym này, từ đó làm giảm sản xuất các yếu tố đông máu. Nếu sử dụng vitamin K liều cao có thể phục hồi lại sự sinh sản ra các yếu tố đông máu. Do đó được sử dụng để giải độc warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin.

Phytomenadion không có tác dụng ngay lập tức dù được tiêm tĩnh mạch.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

- Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

- Phòng và điều trị giảm prothrombin huyết do sử dụng các thuốc chống đông đường uống (các thuốc kháng vitamin K).

- Phòng và điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K: Do sử dụng các thuốc gây thiếu vitamin K phá hủy hệ vi khuẩn chí tổng hợp vitamin K ở ruột (kháng sinh liệu pháp phổ rộng kéo dài, sulfonamid, các dẫn chất của acid salicylic) hoặc do cơ thể không hấp thu được vitamin K (hội chứng kém hấp thụ, tắc mật,...).

- Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị trong khi mang thai bằng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao); trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không bổ sung vitamin K.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

- Phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn.

Liều dùng

Liều dùng, số lần dùng thuốc và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ giảm prothrombin, đáp ứng của người bệnh, theo tuổi, chỉ định, đường dùng và kết quả kiểm tra sinh hóa (chỉ số INR). Tránh dùng ngay liều quá cao vì có thể dẫn tới thời gian đáp ứng với thuốc chống đông quá dài.

Liều cụ thể trong từng trường hợp cụ thể như sau:

Xuất huyết nhẹ hoặc có khả năng xuất huyết:

- Liều 10-20mg, tiêm bắp. Hoặc uống 5-10mg.

- Có thể dùng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy hiệu quả trong 8-12 giờ.

- Không dùng các thuốc chống đông trong quá trình sử dụng Vinphyton.

Xuất huyết nặng do ứ mật hoặc các nguyên nhân khác: liều 10-20mg, tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1mg/phút).

Xuất huyết đường tiêu hoá hoặc trong sọ đe doạ tính mạng: truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với Vinphyton.

Xuất huyết hoặc dọa xuất huyết ở trẻ sơ sinh và đẻ non (xuất huyết thiếu vitamin K):

- Dự phòng: 0,5-1mg, tiêm bắp ngay sau khi sinh.

- Điều trị: 1 mg/kg, lặp lại sau 8 giờ nếu cần, tiêm bắp trong 1-3 ngày (có thể cho trẻ uống trong sữa vào ngày thứ hai và thứ ba).

Xuất huyết do điều trị đông máu:

- Tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10-20mg, sau đó chuyển sang uống.

- Theo dõi đều đặn sau mỗi 3 giờ trị số INR cho đến khi đông máu trở lại bình thường. Nếu vẫn chưa đáp ứng đủ, nên dùng tiếp nhưng không được tiêm truyền tĩnh mạch quá 40mg Vinphyton trong 24 giờ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Thuốc tiêm truyền thực hiện bởi nhân viên y tế nên hạn chế được tình trạng quên liều.

Quá liều: Khi sử dụng Vinphytol liều cao có thể ảnh hưởng tới tác dụng các chất chống đông ức chế prothrombin.

Chống chỉ định

Thuốc không được dùng trong các trường hợp:

- Quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với phytomenadion hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Tiêm bắp trong các trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.

Thận trọng:

- Những người có khuyết tật di truyền thiếu Glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD): có thể gây tan huyết.

- Dùng liều cao cho bệnh gan nặng: có thể làm suy giảm thêm chức năng gan.

- Trẻ sơ sinh: liều không quá 5mg trong các ngày đầu khi mới chào đời vì lúc này hệ enzym gan chưa trưởng thành.

Tác dụng không mong muốn

Tần suất xuất hiện các tác dụng phụ khi sử dụng Vinphyton chưa được xác định. Khi dùng đường tiêm, đặc biệt đường tĩnh mạch có thể gây ra các tác dụng không mong muốn:

- Nóng bừng, chóng mặt, mạch yếu, toát mồ hôi, hoa mắt, hạ huyết áp, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi.

- Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non.

- Các phản ứng nặng kiểu phản vệ: sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp.

- Kích ứng da và đường hô hấp: rộp da.

- Phản ứng da tại chỗ hiếm gặp.

Xử trí tác dụng không mong muốn:

- Nếu xảy ra ứng dạng phản vệ:

+ Cấp cứu bằng tiêm bắp 0,5 - 1 ml dung dịch epinephrin 0,1%.

+ Sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid.

+ Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu.

- Kiểm tra đều đặn INR để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với thuốc sau có thể gây tương tác thuốc:

- Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K: có thể bị giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K.

- Dầu khoáng hoặc orlistat: hàm lượng/hiệu quả tác dụng của phytomenadion có thể bị giảm.

- Gentamicin và clindamyci: có thể làm giảm protheomnin huyết, bệnh nhân có thể không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Thuốc qua nhau thai ít và không độc ở liều dưới 20mg. Thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin huyết ở mẹ và phòng ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh. Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K.

- Bà mẹ cho con bú: Nồng độ thuốc trong sữa mẹ thường thấp. Hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp, chỉ bú mẹ thôi không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến xuất huyết.

Cần có thêm các dữ liệu về cách dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa. Cân nhắc sử dụng 0,5-1mg Vinphyton cho trẻ sơ sinh để dự phòng; có thể dùng liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông.

Người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng tới việc lái xe hoặc vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ dưới 30oC.

- Không được bảo quản lạnh.

- Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thuốc Vinphyton 10mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Tác dụng đông máu toàn thân, điều trị thiếu máu do rất nhiều nguyên nhân.

- Ít tác dụng không mong muốn.

- Có thể dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhược điểm

- Không dùng được khi xuất huyết nhưng nguyên nhân không phải do thiếu vitamin K.

- Phải kiểm tra chỉ số INR để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị.

- Chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ và phải được thực hiện, theo dõi bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
Nguồn xuất bản đầu tiên: https://bmgf-mic.vn/thuoc-vinphyton-10mg-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Bổ gan Trường Phúc là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH Dược thảo Hoàng Thành - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên thuốc tương đương với 700 mg cao đặc hỗn hợp dược liệu, bao gồm:

- Diệp hạ châu 1,2g,

- Đảng sâm 1,2g,

- Nhân trần 1,2g,

- Bạch thược 0,6g,

- Bạch truật 0,6g,

- Cam thảo 0,6g,

- Đương quy 0,6g,

- Phục linh 0,6g,

- Trần bì 0,6g

Thuốc Bổ gan Trường Phúc

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

Diệp hạ châu:

- Đặc tính chống oxy hóa giúp bảo vệ gan khỏi độc tính của paracetamol.

- Kháng khuẩn, chống viêm.

- Cải thiện sức khỏe gan, giúp điều trị gan nhiễm mỡ không do rượu và xơ vữa động mạch.

- Giảm kháng insulin, giảm lượng axit béo trong gan.

- Hỗ trợ điều trị viêm gan B cấp tính nhờ đặc tính chống virus và bảo vệ gan.

Đảng sâm:

- Kích thích tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng.

- Ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch và huyết áp.

Nhân trần:

- Tăng tiết mật, tăng cường chức năng giải độc của gan, ngăn ngừa nguy cơ gan nhiễm mỡ.

- Kháng viêm mạnh trong giai đoạn cấp tính.

- Đồng thời bảo vệ tế bào gan trước các yếu tố gây hại như hóa chất độc hại, rượu bia.

Bạch thược: Giảm đau, nhuận gan.

Bạch truật: Thần dược trong các trường hợp suy giảm chức năng gan, tiêu hóa kém như ăn chậm tiêu, nôn mửa...

Cam thảo: Thanh nhiệt, giải độc, bổ tỳ vị, tốt cho gan mật.

Phục linh: Hiệu quả trong chữa suy nhược, tiêu chảy, ăn kém, trướng bụng...

Trần bì: Kích thích nhẹ đường tiêu hóa, điều trị chứng khó tiêu hiệu quả.

Nhờ các thành phần chứa trong công thức, Bổ gan Trường phúc có tác dụng bổ gan, giải độc, kiện tỳ, tăng cường khí huyết.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp:

- Giải độc gan, chống dị ứng, mề đay, lở ngứa, rôm sảy, mụn nhọt.

- Hỗ trợ điều trị trong bệnh viêm gan với các triệu chứng: mệt mỏi, vàng da, chán ăn khó tiêu, táo bón, đau tức vùng gan, suy giảm chức năng gan do dùng nhiều bia rượu, thuốc hóa dược.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Sử dụng đường uống.

- Nên uống trước hoặc sau ăn 1 giờ.

Liều dùng

Tùy theo từng độ tuổi mà có những chỉ dẫn về liều dùng khác nhau. Có thể tham khảo liều sau:

- Mỗi ngày uống 2 lần.

- Người lớn: 2 viên/lần.

- Trẻ em 12-15 tuổi: 1 viên/lần.

Chú ý những người mắc bệnh mạn tính nên điều trị liên tục 3 tháng.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Dùng bổ sung liều đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ ra gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.

Quá liều: Hiện nay chưa có dữ liệu về tình trạng quá liều thuốc. Nếu sử dụng quá liều khuyến cáo, cần theo dõi triệu chứng bất thường và thông báo cho cán bộ y tế để được tư vấn xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Bổ gan Trường Phúc không được dùng trong các trường hợp:

- Phụ nữ có thai.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay chưa có báo cáo về tác dụng phụ nào khi sử dụng sản phẩm. Nếu trong quá trình sử dụng sản phẩm gặp bất kỳ triệu chứng nào bất thường, cần liên hệ ngay với nhân viên y tế để được tư vấn và hoặc chuyển đến các cơ sở y tế để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về tương tác xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc/sản phẩm khác. Tuy nhiên, để tránh tương tác xảy ra, nên uống cách các thuốc khác từ 1-2 giờ.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

- Tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng cho mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó cho phép sử dụng trên các đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Nơi khô ráo, thoáng mát.

- Ở nhiệt độ dưới 30oC.

Thuốc Bổ gan Trường Phúc giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc và quầy thuốc trên toàn quốc. Nhà thuốc Central Pharmacy là một trong những đơn vị phân phối trực tiếp sản phẩm này. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm  chính hãng, chất lượng tốt, giá cả phải chăng hãy liên hệ với chúng tôi để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm 

Ưu điểm

- Có nguồn gốc từ các dược liệu thiên nhiên, nên khá an toàn, chưa có báo cáo về tác dụng phụ hay các tương tác thuốc khi sử dụng.

- Hiệu quả giải độc gan cao, cải thiện nhanh các triệu chứng của viêm gan.

Nhược điểm

Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 12 tuổi.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-bo-gan-truong-phuc-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Lovenox 6.000 anti-Xa IU/0.6ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Sanofi Winthrop Industrie - Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 bơm tiêm 0,6ml.

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm.

Thành phần

Mỗi ống tiêm có chứa:

- 6000-Xa IU tương đương 60mg Enoxaparin natri.

- Nước cất pha tiêm vừa đủ 0,6ml.

lovenox_6000_ui

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Enoxaparin natri

Enoxaparin natri là một heparin có khối lượng phân tử thấp, có tác dụng chống đông máu.

- Hoạt tính kháng yếu tố Xa cao hơn hoạt tính kháng IIa hoặc kháng thrombin.

- Với liều điều trị, với đỉnh hoạt tính cực đại, aPTT có thể kéo dài từ 1,5-2,2 lần thời gian đối chứng. Sự kéo dài aPTT này phản ánh hoạt tính kháng thrombin tồn dư.

- Với liều dự phòng, Enoxaparin không gây ảnh hưởng nhiều rới aPTT.

Tác dụng chống huyết khối của Enoxaparin tương đương với heparin không phân đoạn, tuy nhiên nó lại ít nguy cơ chảy máu hơn và ít ức chế kết tập tiểu cầu hơn.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

- Huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.

- Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.

- Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân có đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Được dùng qua đường tiêm dưới da (trừ trường hợp nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu).

- Không được tiêm bắp.

- Kỹ thuật tiêm dưới da:

+ Bơm tiêm đóng sẵn thuốc. Phải loại bỏ thể tích thuốc thừa trước khi tiêm. Nếu không có thể tích thừa, không được ấn pít tông để đẩy bọt khí ra trước khi tiêm thuốc.

+ Bệnh nhân ở tư thế nằm.

+ Vị trí tiêm: mô dưới da của thành bụng bên hoặc sau bên, luân phiên thay đổi bên trái, bên phải.

+ Phải chọc kim thẳng góc, không tiêm vào mặt bên, hết chiều dài của kim vào nếp da kẹp giữa ngón cái và ngón trỏ. Phải giữ yên nếp da này trong khi tiêm.

- Kỹ thuật tiêm liều nạp:

+ Nên tiêm thuốc qua dây truyền tĩnh mạch.

+ Phải tráng rửa đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose trước và sau khi tiêm liều nạp.

+ Không được trộn chung hoặc tiêm đồng thời với thuốc khác.

+ Có thể tiêm cùng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định và bệnh nhân.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không có các dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng:

- Liều 150 anti-Xa IU/kg x 2 lần/ngày hoặc liều 100 anti-Xa IU/kg x 2 lần/ngày, tiêm dưới da.

- Trên bệnh nhân có các rối loạn thuyên tắc huyết khối biến chứng, liều 100 anti-Xa IU/kg, 2 lần/ngày, tiêm dưới da.

- Lưu ý trên các bệnh nhân có cân nặng trên 100kg hiệu quả của thuốc có thể thấp thấp hơn và nguy cơ xuất huyết cao hơn nếu cân nặng dưới 40kg, Những bệnh nhân này cần được theo dõi lâm sàng đặc biệt.

- Thời gian điều trị:

+ Cần nhanh chóng chuyển sang thuốc kháng đông đường uống càng sớm càng tốt.

+ Thông thường, sử dụng Lovenox không quá 10 ngày, tính cả thời gian cần thiết để đạt tác dụng kháng đông mong muốn khi dùng đường uống, trừ khi khó có thể đạt được tác dụng này.

Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin:

- Liều 100 anti-Xa IU/kg, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, phối hợp với aspirin.

- Thời gian điều trị: 2-8 ngày, cho đến khi bệnh nhân ổn định trên lâm sàng.

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân có đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó:

- Liều nạp: 3000 anti-Xa IU tiêm tĩnh mạch, tiếp theo tiêm dưới da với liều 100 anti-Xa IU/kg trong 15 phút, sau đó mỗi 12 giờ (tối đa 10000 anti-Xa IU đối với 2 liều tiêm dưới da đầu tiên).

Lưu ý: liều đầu tiên phải được tiêm trong khoảng thời gian từ 15 phút trước đến 30 sau khi bắt đầu điều trị tan huyết khối (dù đặc hiệu với fibrin hay không).

- Thời gian điều trị: 8 ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân ra viện nếu thời gian nằm viện dưới 8 ngày.

- Lưu ý điều trị đồng thời với aspirin.

- Đối với bệnh nhân được tái tạo mạch vành:

+ Nếu tiêm dưới da lần cuối trong vòng 8 giờ trước khi bơm bóng: không cần tiêm thêm liều bổ sung.

+ Nếu tiêm dưới da lần cuối đã hơn 8 giờ trước khi bơm bóng, phải tiêm thêm một liều nạp tĩnh mạch 30 anti-Xa IU/kg. Để đảm bảo đúng thể tích nên pha loãng thuốc thành nồng độ 30oIU/ml chỉ dùng để điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên.

- Đối với bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên: điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên:

+ Không được tiêm liều nạp tĩnh mạch ban đầu.

+ Nên tiêm dưới da liều 75 anti-Xa IU/kg mỗi 12 giờ (tối đa 7500 anti-Xa IU đối với hai mũi tiêm đầu tiên).

Cách xử trí khi quá liều

Triệu chứng: biến chứng xuất huyết.

Xử trí: có thể được điều trị bằng protamin sulfat.

Chống chỉ định

Thuốc tuyệt đối không được dùng trong các trường hợp:

- Dị ứng với chế phẩm, heparin hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.

- Rối loạn đông máu.

- Đang chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.

- Có tiền sử giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra.

- Suy thận nặng (trừ khi thẩm phân).

- Xuất huyết não.

- Chống chỉ định gây tê tuỷ sống/ngoài màng cứng trong khi điều trị triệt để.

- Viêm nội tâm mạc cấp tính.

Thuốc không được khuyên dùng trong các trường hợp:

- Phối hợp với aspirin (ở liều giảm đau, hạ sốt), NSAIDs, dextran.

- Trong những ngày đầu sau đột quỵ không xuất huyết.

- Suy thận từ nhẹ đến trung bình.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng Lovenox có thể gây ra một số tác dụng phụ ở những mức độ khác nhau:

- Xuất huyết bên trong hoặc bên ngoài ở những mức độ nghiêm trọng khác nhau, có thể khởi phát do những tổn thương gây chảy máu, do suy thận hoặc dùng đồng thời với thuốc khác.

- Giảm số lượng tiểu cầu trong máu.

- Xuất hiện chỗ bầm hoặc tụ máu dưới da tại chỗ tiêm và có thể gây đau. Những dấu hiệu này sẽ tự giảm và không cần ngưng điều trị. Các phản ứng nặng hiếm gặp trên da ở chỗ tiêm.

- Phản ứng dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân.

- Nguy cơ loãng xương khi điều trị kéo dài (xương bị mất chất khoáng dẫn đến giòn xương).

- Ngoài ra có thể gặp một số tác dụng phụ khác: tăng men gan, tăng kali máu, tăng bạch cầu ái toan.

- Một số rất hiếm gặp các tổn thương thần kinh hoặc viêm dị ứng ở các mạch máu nhỏ.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với các thuốc sau đây có khả năng xảy ra huyết khối:

- Aspirin.

- Chống viêm không steroid (NSAIDs).

- Thuốc chống đông đường uống (ức chế vitamin K).

- Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eptifibatid, ticlopidin, iloprost,  tirofiban), Dextran (dùng trong hồi sức cấp cứu).

Để tránh xảy ra tương tác, cần thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng để được điều chỉnh thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Không được khuyên dùng cho phụ nữ mang thai. Nếu phát hiện mình có thai khi đang dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ để đánh giá xem có cần tiếp tục điều trị hay không.

Bà mẹ cho con bú: có thể sử dụng được trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Người lái xe và vận hành máy móc

Lovenox không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

Sử dụng thận trọng trong một số trường hợp:

- Bệnh nhân cao tuổi.

- Cân nặng dưới 40kg.

- Suy thận.

- Thời gian dùng vượt quá khuyến cáo thông thường (10 ngày).

- Dùng phối hợp với các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản

- Ở nhiệt độ không quá 30oC.

- Phải được giữ nguyên bao bì trước khi sử dụng.

Thuốc Lovenox 6.000 anti-Xa IU/0.6ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán tại một số nhà thuốc trên toàn quốc. Nếu bạn đang muốn có một sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để có sự lựa chọn tốt nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Chỉ cần tiêm 1-2 lần/ngày. Hạn chế được số lần tiêm cho bệnh nhân.

- Nguy cơ chảy máu, nguy cơ giảm tiểu cầu thấp hơn và thời gian bán thải dài hơn heparin không phân đoạn.

- Không ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhược điểm

- Yêu cầu theo dõi rất chặt chẽ khi sử dụng.

- Nguy cơ chảy máu nếu không tuân thủ liều, thời gian điều trị, chống chỉ định, tương tác thuốc và tuổi của bệnh nhân.

- Không khuyên dùng cho phụ nữ mang thai.

- Chống chỉ định trên nhiều nhóm đối tượng.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-lovenox-4000-ui-0-4-ml-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ